
50 câu hỏi
Lỏng.
Khí.
Rắn.
Bán rắn.
Đáp án đúng là: A
Nitrogen hóa lỏng ở -196oC, nên ở -198oC, nitrogen tồn tại ở dạng lỏng.
NO2.
HNO3.
N2O.
NO.
Đáp án đúng là: D
Khi có sấm sét, nitrogen (N2) tác dụng với oxygen (O2) tạo khí nitrogen monoxide (NO).
N2O, NO.
NO2, N2O5.
NO, NO2.
N2O5, HNO3.
Đáp án đúng là: C
N2 + O2
2NO; 2NO + O2
2NO2
Giảm nhiệt độ và áp suất.
Tăng nhiệt độ và áp suất.
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Đáp án đúng là: D
Để thu được nhiều NH3 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
+ ∆rH < 0, phản ứng thuận toả nhiệt. Giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận.
+ Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.
NH4NO2.
(NH4)2CO3.
NH4NO3.
(NH4)2SO4.
Đáp án đúng là: C
Công thức hoá học của muối ammonium nitrate là NH4NO3.
NO.
N2O.
HNO3.
NH4Cl.
Đáp án đúng là: D
Trong hợp chất NH4Cl, nguyên tử N có số oxi hoá -3.
Tính tan tốt trong nước.
Tính base yếu khi ở dạng dung dịch.
Tính khử khi tác dụng với một chất có tính oxi hóa.
Dễ bay hơi và có mùi khai, xốc.
Đáp án đúng là: A
Nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước nên ammonia dễ tan và tan nhiều trong nước.
7,8125.
3,125.
1,25.
0,675.
Đáp án đúng là: B

966 kJ/mol.
946 kJ/mol.
945 kJ/mol.
940 kJ/mol.
Đáp án đúng là: B
6 và 8.
4,5 và 8,5.
4 và 7.
5,5 và 7,5.
Đáp án đúng là: A
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: a b 0 mol
Phản ứng: 1 3 2 mol
Cân bằng: (a – 1) (b – 3) 2 mol
[N2] cân bằng = a – 1 = 3 a = 4.
[H2] cân bằng = b – 3 = 4 b = 7.
Vì nitrogen lỏng phá hủy cấu trúc vật chất, sinh ra chất làm lạnh.
Vì nitrogen lỏng làm chết vi khuẩn phân hủy vật chất.
Vì nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp.
Vì nitrogen có tính oxy hóa vô cùng mạnh.
Đáp án đúng là: C
Nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC) nên có thể sử dụng để làm lạnh nhanh.
15%.
10%.
20%.
25%.
Đáp án đúng là: A
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 4 13 0 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Cân bằng: (4 – x) (13 – 3x) 2x mol
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {V_{hh}} = (4 - x) + (13 - 3x) + 2x = 15,8 \to x = 0,6\\ \Rightarrow H = \frac{x}{4}.100\% = \frac{{0,6}}{4}.100\% = 15\% .\end{array}\)
Cộng hóa trị phân cực.
Cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết ion.
Liên kết cho – nhận.
Đáp án đúng là: A
Các liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kếtcộng hóa trị phân cực.
NH3 tan được trong nước.
Phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
Trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hóa thấp là -3.
NH3 có tính base yếu.
Đáp án đúng là: C
Trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hóa là -3, thấp nhất của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất hóa học, vì vậy ammonia có tính khử.
4NH3(g) + 5O2(g)
4NO(g) + 6H2O(g).
4NO2(g) + 2H2O(l) + O2(g)
4HNO3(aq).
N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g).
NH3(aq) + HCl(aq)
NH4Cl(aq).
Đáp án đúng là: D
\[\mathop N\limits^{ - 3} {H_3}(aq) + {\rm{ }}HCl(aq)\; \to \mathop N\limits^{ - 3} {H_4}Cl(aq)\]
Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.
Khí NH3 nặng hơn không khí.
Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.
Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.
Đáp án đúng là: B
Khí NH3 (M = 17) nhẹ hơn không khí (M = 29).
NH3+HCl
NH4Cl.
2NH3+H2SO4
(NH4)2SO4.
2NH3+ 3Cl2
N2+ 6HCl.
NH3+H2O
\[NH_4^ + \] +\[O{H^ - }\].
Đáp án đúng là: C
2NH3+ 3Cl2
N2+ 6HCl
Trong phản ứng này, số oxi hoá của N tăng từ -3 lên 0, do đó NH3 thể hiện tính khử.
18,5925 lít.
7,437 lít.
9,916 lít.
12,395 lít.
Đáp án đúng là: B
.
NH4Cl.
NH3.
HCl.
hơi nước.
Đáp án đúng là: A
Khói trắng là NH4Cl:
NH3 + HCl → NH4Cl
thay đổi áp suất của hệ.
thay đổi nồng độ N2.
thay đổi nhiệt độ.
thêm chất xúc tác Fe.
Đáp án đúng là: D
Thêm chất xúc tác không làm cân bằng hoá học chuyển dịch.
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Đáp án đúng là: B

Từ công thức cấu tạo của HNO3 xác định được trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị là IV.
Gọi số oxi hoá của N trong HNO3 là x, ta có: (+1) + x + (-2).3 = 0 x = +5.
tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
tính oxi hóa mạnh, tính acid mạnh và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính acid yếu và bị phân huỷ.
Đáp án đúng là: B
Các tính chất hoá học của HNO3 là tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
Màu vàng ở điều kiện thường.
Thể rắn ở điều kiện thường.
Không tan trong benzene.
Không tan trong nước.
Đáp án đúng là: C
Sulfur tan tốt trong benzene.
Cho hỗn hợp khí qua nước vôi trong.
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Br2 dư.
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch CaCl2.
Cho hỗn hợp qua nước nóng.
Đáp án đúng là: C
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch brom dư. Khí SO2 phản ứng bị giữ lại; khí CO2 không phản ứng thoát ra, thu được CO2 tinh khiết.
H2S, O2, nước Br2.
dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4.
dung dịch KOH, CaO, nước Br2.
O2, nước Br2, dung dịch KMnO4.
Đáp án đúng là: D
SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với: O2, nước Br2, dung dịch KMnO4.
\[\mathop S\limits^{ + 4} {O_2} + B{r_2} + 2{H_2}O \to 2HBr + {H_2}\mathop S\limits^{ + 6} {O_4}\]
\[5\mathop S\limits^{ + 4} {O_2}\; + {\rm{ }}2KMn{O_4}\; + {\rm{ }}2{H_2}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}2MnS{O_4}\; + {\rm{ }}{K_2}S{O_4}\; + {\rm{ }}2{H_2}\mathop S\limits^{ + 6} {O_4}\]
Ba(OH)2.
BaCl2.
Ba(NO3)2.
MgCl2.
Đáp án đúng là: D
MgCl2 không tác dụng với K2SO4 do đó không thể dùng MgCl2 để nhận ra ion 
Xút.
Muối ăn.
Giấm ăn.
Cồn.
Đáp án đúng là: A
Do SO2 phản ứng được với xút tạo thành muối.
4.
5.
6.
7.
Đáp án đúng là: B
\[5\mathop S\limits^{ + 4} {O_2}\; + {\rm{ }}2K\mathop {Mn}\limits^{ + 7} {O_4}\; + {\rm{ }}2{H_2}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}2\mathop {Mn}\limits^{ + 2} S{O_4}\; + {\rm{ }}{K_2}S{O_4}\; + {\rm{ }}2{H_2}\mathop S\limits^{ + 6} {O_4}\]
(d).
(a).
(c).
(b).
Phản ứng (b) Nguyên tử Fe không thay đổi số oxi hóa sau phản ứng ⇒ phản ứng của H2SO4 loãng
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Bao gồm: a, c, e.
(b) Sai vì khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ acid đặc vào nước.
(d) Sai vì sulfuric acid loãng khi tác dụng với kim loại có sinh ra khí hydrogen.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen có 5 electron hóa trị.
c. Đúng.
d. Đúng.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Dung dịch NH3 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
b. Đúng.
c. Sai. Cho 2 dung dịch NH3 và HCl tác dụng với nhau không xuất hiện khói trắng.
d. Đúng.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Ammonia không phải là phân đạm, ammonia được dùng để sản xuất phân đạm.
c. Sai. Trong các gói snack thường được bơm khí nitrogen để bảo quản.
d. Đúng.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Hiện tượng phú dưỡng làm giảm nguồn oxygen của tôm cá.
c. Sai. Các loại tôm cá,… ở ao hồ có hiện tượng phú dưỡng sẽ chết hàng loạt do thiếu oxygen hòa tan trong nước.
d. Đúng.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Ở ống nghiệm thứ hai thoát ra khí không màu, hóa nâu ngoài không khí.
c. Đúng.
d. Sai. NaCl không tác dụng với NO2 nên không thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl.
Hướng dẫn giải
a. Đúng. Hai phản ứng đó là phản ứng (1) và phản ứng (2).
b. Đúng. (NH4)2SO4 là thành phần của phân đạm.
c. Sai. Vì khi sục khí \(S{O_2}\) vào dung dịch \(BaC{l_2}\) thì không có hiện tượng gì; còn khi sục khí \(S{O_3}\) vào dung dịch \(BaC{l_2}\) thì thấy xuất hiện kết tủa trắng (\(BaS{O_4}\)).
d. Sai.
Ta có sơ đồ: \(Fe{S_2} \to ... \to 2{(N{H_4})_2}S{O_4}\)
120 264
1 tấn ?
Khối lượng \({(N{H_4})_2}S{O_4}\) thu được là: \(m = \frac{{1.264}}{{120}}.0,7.0,7.0,7 = 0,7546\) tấn = 754,6 kg.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Mẫu giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
d. Đúng.
Hướng dẫn giải
a. Đúng. Để có 1 mol CuSO4 thì cách 1 dùng 1 mol H2SO4 còn cách 2 dùng 2 mol H2SO4.
b. Đúng. Cách 2 phát sinh SO2 gây ô nhiễm môi trường còn cách 1 thì không.
c. Sai.
d. Sai. Trong phản ứng (1): Cu là chất khử, O2 là chất oxi hóa, H2SO4 là môi trường.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí tức chiều thuận.
c. Đúng.
d. Sai. Ta có:
2SO2 + O2 → 2SO3
Ban đầu: 1 10 0
Phản ứng: x 0,5x x
Cân bằng: 1 – x 10 – 0,5x x
Vậy H khoảng 64,5%.
Hướng dẫn giải
\({n_{MgS{O_4}}}\)ban đầu = \(\frac{{440.27,27}}{{100.120}} = 1\,(mol).\)
\({n_{MgS{O_4}}}\)còn lại trong dung dịch sau khi làm lạnh: \(\frac{{(440 - 49,2).24,56}}{{120.100}} = 0,8\,(mol).\)
\({n_{MgS{O_4}.n{H_2}O}}\)tách ra: 1 – 0,8 = 0,2 (mol).
\( \Rightarrow {M_{Epsom}} = 18n + 120 = \frac{{49,2}}{{0,2}} \Rightarrow n = 7.\) Vậy muối Epsom là: \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)
a. Đúng. Muối Epsom đã có sẵn nước nhưng chúng vẫn tiếp tục hút thêm hơi ẩm từ không khí đến mức chuyển thành dung dịch (chảy rữa).
b. Đúng. Bảo toàn khối lượng \(MgS{O_4}:\)
\(\frac{{9288.54,8}}{{100 + 54,8}} = \frac{{120b}}{{246}} + \frac{{(9288 - b).35,1}}{{100 + 35,1}} \Rightarrow b = 3857.\)
c. Đúng. Muối Epsom dùng để pha chế thuốc nhuận tràng.
d. Sai. Muối Epsom là \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)
Đáp án đúng là: 4.
Các trường hợp tác dụng với HNO3 xảy ra phản ứng oxi hóa – khử: Cu, Al, Fe3O4, Fe(OH)2.
Đáp án đúng là: 3.
Bao gồm phản ứng (1), (2), (3).
Đáp án đúng là: 7.
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (a + b = 1 + 6 = 7).
Đáp án đúng là: 25.
\({n_{CuS{O_4}.5{H_2}O}} = {n_{CuS{O_4}}} = {10^{ - 4}}.1 = {10^{ - 4}}\,\,mol\)
Vậy khối lượng của \[CuS{O_4}.5{H_2}O\]là: \[{10^{ - 4}}.250\] = 0,0250 (g) = 25,0 mg.
Đáp án đúng là: 715,4.
Số mol của nitrogen là: \({n_{{N_2}}} = \frac{{1.0,808}}{{28}} \approx 0,028857\,\,mol\)
Thể tích khí nitrogen thu được là: \[{V_{{N_2}}} = 0,028857.24,79 \approx 0,71536\,L = 715,4\,\,mL.\]
Đáp án đúng là: 1890.
Phương trình hóa học:
(1)
(2) 2NO + O2 → 2NO2
(3) 2H2O + 4NO2 + O2 → 4HNO3
Tính theo sơ đồ ta có:
NH3 → NO → NO2 → HNO3
17g → 63g
340kg \[{m_{HN{O_3}}} = \frac{{340.63}}{{17}}.0,9 = 1134\,kg\]
\[ \Rightarrow \] Khối lượng dung dịch HNO3 60% thu được là \[{m_{dd\,HN{O_3}}} = \frac{{1134}}{{0,6}} = 1890\,kg.\]
Đáp án đúng là: 20.
Phương trình hoá học:
Xét tỉ số: \(\frac{{{{\rm{V}}_{{{\rm{N}}_2}}}}}{1}\) và \(\frac{{{{\rm{V}}_{{{\rm{H}}_2}}}}}{3}\) thấy \(\frac{3}{1} < \frac{{14}}{3} \to {{\rm{N}}_2}\) hết, số mol NH3 lí thuyết tính theo N2
\( \Rightarrow {{\rm{V}}_{{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}}}\)lí thuyết = \(2\;{{\rm{V}}_{{{\rm{N}}_2}}} = 3.2 = 6\)(lít).
\({{\rm{V}}_{{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}}}\)thực tế = Vtrước – Vsau = (14 + 3) – 15,8 = 1,2 (lít).
\( \Rightarrow {\rm{H}}\% = \frac{{1,2}}{6} \cdot 100\% = 20\% .\)
Đáp án đúng là: 14.
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Tổng hệ số cân bằng: 5 + 2 + 2 + 1 + 2 + 2 = 14.
Đáp án đúng là: 4,958.
\[{n_{Cu}}\; = {\rm{ }}\frac{{12,8}}{{64}}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,2{\rm{ }}\left( {mol} \right)\]
Bỏa toàn electron: \[2{n_{S{O_2}}}\; = {\rm{ }}2{n_{Cu}}\]
\[ \Rightarrow {n_{S{O_2}}}\; = {n_{Cu}}\; = 0,2{\rm{ }}\left( {mol} \right) \Rightarrow V = {\rm{ }}0,2.24,79 = 4,958{\rm{ }}\left( {l\'i t} \right).\]
* Khi cho NaOH dư vào 40 mL dung dịch X
\(F{e^{2 + }} + 2O{H^ - } \to Fe{(OH)_2} \downarrow \)
\(NH_4^ + + O{H^ - } \to N{H_3} \uparrow + {H_2}O\)
\({n_{N{H_3}}} = \frac{{0,09916}}{{24,79}} = 0,004\,\,mol \to {n_{NH_4^ + }} = {n_{N{H_3}}} = 0,004\,\,mol\)
* Khi chodung dịch \(BaC{l_2}\) dư vào 40 mL dung dịch X
\(B{a^{2 + }} + SO_4^{2 - } \to BaS{O_4} \downarrow \)
\({n_{BaS{O_4}}} = \frac{{0,932}}{{233}} = 0,004\,\,mol \to {n_{SO_4^{2 - }}} = 0,004\,\,mol\)
* Tính trong 100 mL dung dịch X có 0,01 mol \(NH_4^ + \), 0,01 mol \(SO_4^{2 - }\).
Bảo toàn điện tích ta có: \({n_{F{e^{2 + }}}} = \frac{{0,01.2 - 0,01.1}}{2} = 0,005\,\,mol\)
Công thức muối X có dạng: \(a{(N{H_4})_2}S{O_4}.bFeS{O_4}.n{H_2}O\)
Nhận thấy: \({n_{SO_4^{2 - }}} = \frac{{{n_{NH_4^ + }}}}{2} + {n_{F{e^{2 + }}}}\) → a = b = 1 ⇒ \({n_X} = {n_{F{e^{2 + }}}} = 0,005\,\,mol\)
Ta có: \({n_{{H_2}O}} = \frac{{1,96 - 0,005.56 - 0,01.18 - 0,01.96}}{{18}} = 0,03\,\,mol\)
⇒ n = \(\frac{{0,03}}{{0,005}} = 6\) ⇒ Công thức muối X ngậm nước là \({(N{H_4})_2}S{O_4}.FeS{O_4}.6{H_2}O\).
Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử muối ngậm nước X là 39.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
2NH3(g); ∆rH < 0.
2NH3 (g) 
và
lần lượt là 391 và 436. Năng lượng liên kết của
trong nitrogen là
2SO2 + CO2 + 2H2O.
Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















