Đề kiểm tra Hóa 11 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
Nguyên tố hóahọc nàosau đây thuộc nhómVA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
Nitrogen.
Chlorine.
Carbon.
Oxygen.
Đáp án đúng là: A
Nitrogen thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Tính chất nào sau đây của nitrogen không đúng?
Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí.
Nitrogen tan rất ít trong nước.
Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Nitrogen nặng hơn không khí.
Đáp án đúng là: D
Nitrogen (M = 28) nhẹ hơn không khí (M = 29).
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào nitrogen đóng vai trò chất khử?
.
.
3Mg + N2
Mg3N2.
6Li + N2
2Li3N.
Đáp án đúng là: A

Trong phản ứng này, số oxi hoá của N tăng từ 0 lên +2, do đó N2 đóng vai trò là chất khử.
Khi tác dụng với hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là
acid.
base.
chất oxi hoá.
chất khử.
Đáp án đúng là: B
Khi tác dụng với hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là base.

Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
Nitrogen.
Ammonia.
Oxygen.
Hydrogen.
Đáp án đúng là: B
Các phân tử ammonia có thể tạo được liên kết hydrogen với nhau.

Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi?
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D

Phân biệt được đung dịch
và
bằng thuốc thử là dung dịch
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Phân biệt được đung dịch
và
bằng thuốc thử là dung dịch KOH.
+ Nếu có khí mùi khai thoát ra → NH4Cl.
+ Nếu không có hiện tượng xuất hiện → NaCl.
Nitrogen tác dụng với O2 (khoảng 3000oC) tạo ra
N2O5.
N2O3.
NO.
NO2.
Đáp án đúng là: C
Nitrogen tác dụng với O2 (khoảng 3000oC) tạo ra NO.

Trong phân tử HNO3,nguyên tử N có:
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Đáp án đúng là: B

Từ công thức cấu tạo của HNO3 xác định được trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị là IV.
Gọi số oxi hoá của N trong HNO3 là x, ta có: (+1) + x + (-2).3 = 0 x = +5.
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố
Fe, Mn.
N, P.
Ca, Mg.
Cl, F.
Đáp án đúng là: B
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tốnitrogen (N) và phosphorus (P).
Sulfur là chất rắn có màu
đỏ.
vàng.
không màu.
xanh.
Đáp án đúng là: B
Sulfur là chất rắn có màu vàng.
Chất phản ứng ngay với bột sulfur ở điều kiện thường là
H2.
O2.
Hg.
Fe.
Đáp án đúng là: C
Hg (thuỷ ngân, mercury) phản ứng với sulfur ở ngay điều kiện thường.
Hg + S → HgS
Trong phản ứng:
. Sulfur đóng vai trò là
chất khử.
chất oxi hóa.
chất bị khử.
kim loại.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng:
. Sulfur đóng vai trò làchất khử, do số oxi hoá của sulfur tăng từ 0 lên +4.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm:

Hiện tượng xảy ra trong bình eclen (bình tam giác) chứa dung dịch nước Br2 là
có kết tủa xuất hiện.
dung dịch nước Br2 bị mất màu.
vừa có kết tủa vừa mất màu dung dịch nước Br2.
dung dịch nước Br2 không bị mất màu.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch Br2 bị mất màu. Phương trình hoá học minh hoạ:
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, người ta dùng cách nào sau đây?
Rót nhanh dung dịch H2SO4 đặc vào nước.
Rót từ từ nước vào dung dịch H2SO4 đặc.
Rót từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào nước, khuấy đều.
Rót nhanh nước vào H2SO4 đặc, đun nóng.
Đáp án đúng là: C
Để đảm bảo an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc, người ta tiến hành cho từ từ H2SO4 đặc vào nước và khuấy đều nhẹ bằng đũa thuỷ tinh. Tuyệt đối không làm ngược lại.
Acid H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm là
Fe2(SO4)3 và H2.
FeSO4 và H2.
FeSO4 và SO2.
Fe2(SO4)3 và SO2.
Đáp án đúng là: B
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccharose (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm:
H2S và CO2.
H2S và SO2.
SO3 và CO2.
SO2 và CO2.
Đáp án đúng là: D
C12H22O11
12C + 12H2O
Một phần C bị oxi hoá theo phản ứng:
C + 2H2SO4 đặc → CO2 + 2SO2 + 2H2O
Để nhận biết anion có trong dung dịch K2SO4, không thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Ba(OH)2.
BaCl2.
Ba(NO3)2.
MgCl2.
Đáp án đúng là: D
MgCl2 không tác dụng với K2SO4 do đó không thể dùng MgCl2 để nhận ra ion 
Xét các phát biểu sau về nitrogen.
(a) Nguyên tử nguyên tố nitrogen có cấu hình electron là 1s22s22p3.
(b) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen có 3 electron hóa trị.
(c) Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần.
(d) Trong một số hợp chất, nguyên tử nitrogen có thể dùng cặp electron hóa trị riêng để tạo một liên kết cho – nhận với nguyên tử khác.
(a) Đúng.
(b) Sai. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen có 5 electron hóa trị.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
Cho các ứng dụng về ammonia.
(a) Trong công nghiệp, ammonia thường được sử dụng với vai trò chất làm lạnh (chất sinh hàn).
(b) Do có hàm lượng nitrogen cao nên ammonia được sử dụng làm phân đạm rất hiệu quả.
(c) Trong các gói snack thường được bơm khí ammonia để bảo quản.
(d) Quá trình tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen là quá trình thuận nghịch nên không thể đạt hiệu suất 100%.
(a) Đúng.
(b) Sai. Ammonia không phải là phân đạm, ammonia được dùng để sản xuất phân đạm.
(c) Sai. Trong các gói snack thường được bơm khí nitrogen để bảo quản.
(d) Đúng.
Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 gam phân bón ammonium chloride vào ống nghiệm. Sau đó cho khoảng 2 mL nước cất vào ống nghiệm, lắc đều đến khi tan hết.
Bước 2: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH đặc vào ống nghiệm, lắc đều rồi đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn.
Bước 3: Đặt mẫu giấy quỳ tím đã tẩm ướt lên miệng ống nghiệm đang đun.
(a) Thí nghiệm trên chứng minh muối ammonium chloride dễ tan trong nước ở nhiệt độ thường.
(b) Có thể sử dụng dung dịch kiềm để nhận biết ion
.
(c) Mẫu giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(d) Nếu thay ammonium chloride bằng ammonium sulfate, thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Mẫu giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(d) Đúng.
Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) có giai đoạn dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO2) thu được oleum (H2SO4.nSO3). Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hoá sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450°C – 500°C, chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5) theo phương trình hoá học:
2SO2 (g)+ O2 (g)
2SO3 (g);
= −198,4 kJ;Kc = 40.
(a) Cân bằng hóa học trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thu SO3 sinh ra.
(b) Nếu tăng áp suất của hệ phản ứng và giữ nhiệt độ của hệ không đổi thì cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều nghịch.
(c) Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4M và 2M. Khi đạt đến trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 phản ứng.
(d) Nếu tỉ lệ nồng độ mol ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 1:10 thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng đạt khoảng 90%.
(a) Đúng.
(b) Sai. Tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí tức chiều thuận.
(c) Đúng.
(d) Sai. Ta có:
2SO2 + O2 → 2SO3
Ban đầu: 1 10 0
Phản ứng: x 0,5x x
Cân bằng: 1 – x 10 – 0,5x x

Vậy H khoảng 64,5%.
Cho các chất: Cu, Al, MgO, Fe3O4, Fe(OH)2, CaCO3, K2SO4 lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?
Đáp án đúng là: 4.
Các trường hợp tác dụng với HNO3 xảy ra phản ứng oxi hóa – khử: Cu, Al, Fe3O4, Fe(OH)2.
Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO2↑ + eH2O. Hệ số tỉ lượng a, b, c, d, e là những số nguyên dương có tỉ lệ tối giản. Tổng (a + b) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 7.
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (a + b = 1 + 6 = 7).
Trong công nghiệp thực phẩm, nitrogen lỏng (D = 0,808 g/mL) được phun vào vỏ bao bì trước khi đóng nắp để làm căng vỏ bao bì. Thể tích khí nitrogen thu được (đkc) khi hóa hơi 1 mL nitrogen lỏng là bao nhiêu mL?(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng là: 715,4.
Số mol của nitrogen là: 
Thể tích khí nitrogen thu được là: 
Nén hỗn hợp gồm 14 lít H2 và 3 lít N2 ở cùng điều kiện vào bình phản ứng có chứa một ít bột Fe. Sau một thời gian đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được 15,8 lít hỗn hợp khí. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là bao nhiêu %?
Đáp án đúng là: 20.
Phương trình hoá học: 
Xét tỉ số:
và
thấy
hết, số mol NH3 lí thuyết tính theo N2
lí thuyết =
(lít).
thực tế = Vtrước – Vsau = (14 + 3) – 15,8 = 1,2 (lít).

Hòa tan 12,8 gam Cu trong acid H2SO4 đặc, nóng, dư. Thể tích khí SO2 ở điều kiện chuẩn thu được là bao nhiêu lít?
Đáp án đúng là: 4,958.

Bỏa toàn electron: 

Cho 10g hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng, thu được 2,479 lít khí H2 (đkc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là?
Đáp án đúng là: 6,4
Trong X, chỉ có Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.




