Bài tập Lập bảng thống kê tương ứng với bảng dữ liệu ban đầu lớp 6 (có lời giải)
15 câu hỏi
Thời gian giải toán (tính bằng phút) của 14 học sinh được ghi lại như sau:
5 | 10 | 4 | 8 | 8 | 7 | 8 | 10 | 8 | 9 | 6 | 9 | 5 | 7 |
Em hãy lập bảng thống kê biểu diễn thời gian của 14 bạn học sinh.
Hướng dẫn giải:
Bảng thống kê biểu diễn thời gian của 14 bạn học sinh.
Thời gian (phút) | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Số học sinh | 1 | 2 | 1 | 2 | 4 | 2 | 2 |
Ba bạn Nam, Bình, An lần lượt ném bóng rổ. Mỗi bạn ném 15 lần, mỗi lần ném bóng trúng vào rổ được một tích (ü), kết quả như sau:
Nam | üüüüüüü |
Bình | üüüüüüüüüü |
An | üüüüü |
Em hãy lập bảng thống kê biểu diễn số lần ném bóng trúng vào rổ của ba bạn.
Hướng dẫn giải:
Bảng thống kê biểu diễn số lần ném bóng trúng vào rổ của ba bạn.
Tên các bạn | Nam | Bình | An |
Số lần ném trúng | 7 | 10 | 5 |
Hướng dẫn giải:
Bạn Bình ném được vào rổ nhiều nhất, bạn An ném được vào rổ ít nhất.
Số học sinh nam ở các lớp của một trường THCS được ghi lại trong bảng sau
13 | 15 | 16 | 13 | 18 | 15 | 15 | 14 |
16 | 12 | 13 | 14 | 21 | 13 | 14 | 18 |
Em hãy lập bảng thống kê tương ứng với bảng dữ liệu trên.
Hướng dẫn giải:
Bảng thống kê số học sinh nam của các lớp của một trường THCS
Số học sinh nam | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 18 | 21 |
Số lớp | 1 | 4 | 3 | 3 | 2 | 2 | 1 |
Hướng dẫn giải:
Trường THCS đó có số học sinh nam là:
12.1 + 13.4 + 14.3 + 15.3 + 16.2 + 18.2 + 21.1 = 240 (bạn)
4 bạn đạt điểm 8 và 2 bạn đạt điểm 6;
3 bạn đạt điểm 8 và 3 bạn đạt điểm 6;
2 bạn đạt điểm 8 và 2 bạn đạt điểm 6;
3 bạn đạt điểm 8 và 2 bạn đạt điểm 6.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có bảng thông kê:
Điểm | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
Số bạn đạt được | 2 | 2 | 3 | 3 | 2 |
Do đó có 3 bạn đạt điểm 8 và 2 bạn đạt điểm 6.
Kết quả kiểm tra môn Toán lớp 6B được liệt kê như sau

Điểm có nhiều bạn đạt được nhất là
10;
7;
6;
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta lập được bảng thống kê
Điểm | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Số bạn đạt được | 2 | 1 | 8 | 8 | 9 | 5 | 6 | 1 |
Từ bảng ta thấy điểm 7 có 9 bạn đạt được và cũng là điểm có nhiều bạn đạt được nhất.
Số cân nặng (tính tròn đến kg) của 20 học sinh ghi lại như sau:
28 | 35 | 29 | 37 | 30 | 35 | 37 | 30 | 35 | 29 |
30 | 37 | 35 | 35 | 42 | 28 | 35 | 29 | 37 | 30 |
Số bạn có cân nặng dưới 30 kg là
2;
3;
4;
5.
Đáp án đúng là: D
Ta có bảng thống kê
Cân nặng (kg) | 28 | 29 | 30 | 35 | 37 | 42 |
Số bạn đạt được | 2 | 3 | 4 | 6 | 4 | 1 |
Từ bảng ta thấy cân nặng dưới 30 kg là 28 kg và 29 kg.
Có 2 bạn nặng 28 kg; 3 bạn nặng 29 kg
Do đó, có 2 + 3 = 5 bạn nặng dưới 30 kg.
Điểm số trong các lần bắn của một xạ thủ thi bắn súng được ghi lại như sau
8 | 9 | 10 | 8 | 8 | 9 | 10 | 10 | 9 | 10 |
8 | 10 | 10 | 9 | 8 | 7 | 9 | 10 | 10 | 10 |
Số lần bắn đạt được trên 8 điểm là
14 lần;
9 lần;
10 lần;
12 lần.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Bảng thống kê
Điểm số | 7 | 8 | 9 | 10 |
Số lần bắn | 1 | 5 | 5 | 9 |
Trên điểm 8 là điểm 9 và 10.
Số lần bắn được trên điểm 8 là: 5 + 9 = 14 (lần bắn)
Một giáo viên thể dục đo chiều cao (tính theo cm) của một nhóm học sinh nam và ghi lại ở bảng sau:
138 | 141 | 145 | 145 | 139 |
141 | 138 | 141 | 139 | 141 |
140 | 150 | 140 | 141 | 140 |
143 | 145 | 139 | 140 | 143 |
Số bạn có chiều cao thấp nhất là
3 bạn;
4 bạn;
2 bạn;
1 bạn.
Chiều cao (cm) | 138 | 139 | 140 | 141 | 143 | 145 | 150 |
Số bạn đạt được | 2 | 3 | 4 | 5 | 2 | 3 | 1 |
Điều tra về sự tiêu thụ điện năng (tính theo kWh) của 20 gia đình ở một tổ dân phố, ta có kết quả sau:
165 | 85 | 65 | 65 | 70 | 50 | 45 | 100 | 45 | 100 |
100 | 100 | 100 | 90 | 53 | 70 | 140 | 41 | 50 | 150 |
Số hộ gia đình tiêu thụ điện 100 kWh là
1;
5;
3;
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Bảng thống kê
Điện năng tiêu thụ (kWh) | 41 | 45 | 50 | 53 | 65 | 70 | 85 | 90 | 100 | 140 | 150 | 165 |
Số hộ gia đình | 1 | 2 | 2 | 1 | 2 | 2 | 1 | 1 | 5 | 1 | 1 | 1 |
Số hộ gia đình tiêu thụ điện 100 kWh là 5 hộ gia đình.
Điều tra số lượng xe máy có trong gia đình của các các gia đình trong một tổ dân phố thu được bảng dữ liệu sau
2 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 |
3 | 2 | 2 | 2 | 1 | 3 |
Tổng số xe máy của các hộ gia đình trong tổ dân phố là
6 xe;
12 xe;
22 xe;
18 xe.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Bảng thống kê tương ứng
Số xe máy có trong gia đình | Số hộ có |
1 | 4 |
2 | 6 |
3 | 2 |
Tổng số xe máy là: 1.4 + 2.6 + 3.2 = 22 (xe)
Điều tra về món ăn sáng nay của 12 học sinh tổ 1, tổ trưởng thu được bảng dữ liệu như sau:
P | P | B | C | C | P |
P | B | B | C | B | P |
Viết tắt: P: Phở; C: Cháo; B: Bánh.
Ta lập được bảng thống kê tương ứng có dạng:
Món ăn sáng | Số bạn ăn |
Phở | 5 |
Bánh | x |
Cháo | y |
Giá trị của x; y lần lượt là
1; 1;
4; 3;
3; 4;
2; 3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta lập được bảng thống kê tương ứng có dạng:
Món ăn sáng | Số bạn ăn |
Phở | 5 |
Bánh | 4 |
Cháo | 3 |
Vậy x = 4; y = 3.
Kết quả điểu tra về môn thể thao ưa thích nhất đối với các bạn trong lớp 6A được cho trong bảng dưới đây:

Môn thể thao được các bạn ưa thích nhiều nhất là
Nhảy dây;
Bóng đá;
Bóng bàn;
Cờ vua.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta lập được bảng thống kê tương ứng sau
Môn thể thao | Số bạn ưa thích |
Nhảy dây
| 8 |
Bóng đá
| 10 |
Bóng bàn
| 6 |
Cờ vua
| 6 |
Vậy bóng đá được nhiều bạn ưa thích nhất.
Kết quả điều tra về mức độ yêu thích môn Toán của học sinh tổ 1 lớp 6A được cho trong bảng dưới đây
Y | B | K | Y | Y |
B | Y | Y | B | Y |
Viết tắt: Y: Yêu thích; B: Bình thường; K: Không thích.
Khẳng định đúng là
Đa số các bạn tổ 1 lớp 6A yêu thích môn Toán;
Đa số các bạn tổ 1 lớp 6A không thích môn Toán;
Đa số các bạn tổ 1 lớp 6A thấy môn Toán bình thường;
Đa số các bạn lớp 6A yêu thích môn Toán.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có bảng thống kê tương ứng
Mức độ yêu thích | Yêu thích | Bình thường | Không thích |
Số bạn | 6 | 3 | 1 |
Từ bảng ta thấy số bạn yêu thích môn Toán là nhiều nhất. Do đó, có thể nói đa số các bạn tổ 1 lớp 6A yêu thích môn Toán.











