
9 câu hỏi
(a + h) x 2
\(\frac{{(a - b) \times h}}{2}\)
\(\frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}\)
\(\frac{{a + b \times h}}{2}\)
Đáp án đúng là: C
Muốn tính diện tích ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Công thức tính diện tích hình thang là: S = \(\frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}\)
1,57 cm
3,14 cm
15,7 cm
31,4 cm
Đáp án đúng là: D
Chu vi hình tròn đó là: 5 x 2 x 3,14 = 31,4 (cm)
lớn hơn
nhỏ hơn
bằng
Đáp án đúng là: A
Diện tích một mặt của hình lập phương đó là:
12 x 12 = 144 (cm2)
Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:
144 x 4 = 576 (cm2)
Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:
(15 + 9) x 2 = 48 (cm)
Dện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
48 x 11 = 528 (cm2)
So sánh: 576 cm2 > 528 cm2
Vậy: diện tích xung quanh của hình lập phương lớn hơn diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.
V = a x a x a
V = a x a x 4
V = a x a x 6
V = a x a
Đáp án đúng là: A
Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
Vậy: Hình lập phương có cạnh là a thì thể tích V là: V = a x a x a

Kẻ HK vuông góc với CD, khi đó HK là chiều cao tương ứng với cạnh đáy CD.
Chiều cao HK bằng chiều rộng của hình chữ nhật ABCD hay HK = BC = 24 (cm)
Diện tích tam giác HDC là:
37 x 24 : 2 = 444 (cm2)
Đáp số: 444 cm2
Tổng độ dài hai đáy của hình thang là:
17,5 x 2 = 35 (m)
Độ dài đáy lớn của hình thang là:
(35 + 13) : 2 = 24 (m)
Độ dài đáy bé của hình thang là:
35 – 24 = 11 (m)
Chiều cao của hình thang là:
24 x 3/4 = 18 (m)
Diện tích của hình thang là:
(24 + 11) x 18 : 2 = 315 (m2)
Đáp số: 315 m2
Coi bán kính hình tròn nhỏ là r; bán kính hình tròn lớn là r x 4.
Chu vi hình tròn nhỏ là: r x 2 x 3,14
Chu vi hình tròn lớn là: (r x 4) x 2 x 3,14 = r x 4 x 2 x 3,14
Chu vi hình tròn lớn gấp chu vi hình tròn nhỏ số lần là: \(\frac{{r \times 4 \times 2 \times 3,14}}{{r \times 2 \times 3,14}} = 4\) (lần)
Vậy chu vi hình tròn lớn gấp 4 lần chu vi hình tròn nhỏ.
Gọi a là độ dài cạnh hình lập phương ban đầu.
Độ dài cạnh hình lập phương lúc sau là 5 x a.
Thể tích khối lập phương có cạnh a là: V(1) = a x a x a
Thể tích khối lập phương có cạnh 5 ´ a là:
V(2) = (5 x a) x (5 x a) x (5 x a)
= (5 x 5 x 5) x (a x a x a)
= 125 x (a x a x a)
= 125 x V(1)
Vậy khi cạnh của khối lập phương đó tăng lên 3 lần thì thể tích hình lập phương tăng lên 125 lần.
Độ dài cạnh hình lập phương khi gấp lên 3 lần là:
2 x 3 = 6 (cm)
Diện tích một mặt của hình lập phương cạnh 2 cm là:
2 x 2 = 4 (cm2)
Diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh 2 cm là:
2 x 2 x 4 = 16 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 2 cm là:
2 x 2 x 6 = 24 (cm2)
Diện tích một mặt của hình lập phương cạnh 6 cm là:
6 x 6 = 36 (cm2)
Diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh 6 cm là:
36 ´ 4 = 144 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 6 cm là:
36 x 6 = 216 (cm2)
Diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh 6 cm gấp diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh 2 cm số lần là:
144 : 16 = 9 (lần)
Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 6 cm gấp diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 2 cm số lần là:
216 : 24 = 9 (lần)
Vậy nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích xung quanh tăng lên 9 lần và diện tích toàn phần tăng lên 9 lần.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

























