Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 70. Xăng – ti – mét khối có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 70. Xăng – ti – mét khối có đáp án

A
Admin
ToánLớp 551 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xăng – ti – mét khối được viết tắt là:

cm

dm2

cm2

cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xăng – ti – mét khối được viết tắt là cm3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 “Mười bốn nghìn không trăm tám mươi tám xăng – ti – mét khối” viết là:

14 888 cm3

14 088 cm3

14,088 cm3

1 488 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

“Mười bốn nghìn không trăm tám mươi tám xăng – ti – mét khối” viết là: 14 088 cm3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

250 cm3 được đọc là:

Hai trăm năm mươi lít

Hai trăm năm mươi mét khối

Hai trăm năm mươi mi – li – lít

Hai trăm năm mươi xăng – ti – mét khối

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

250 cm3 đọc là hai trăm năm mươi xăng – ti – mét khối

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính 1 820 cm3 + 578 cm3 là:

2 398

2 398 cm3

2 390

2 390 cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 820 cm3 + 578 cm3 = 2 398 cm3

5. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

index_html_a8610ef2c2a60630.png

Xem đáp án

index_html_9a9632e9f9533e0e.png

6. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

index_html_944ef846480a4cfe.png

Xem đáp án

index_html_34f64797858e9c03.png

Giải thích

Số hình lập phương mà chiếc hộp có thể chứa là: 125 : 1 = 125 (hình lập phương)

7. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

index_html_4fb202fe8af0d3da.png

Xem đáp án

index_html_c43739a1a79c9ea6.png

Giải thích:

a) Xăng – ti – mét khối là đơn vị đo thể tích

b) Một hình hộp chữ nhật có thể tích 12 cm3 nếu nó được ghép từ 12 hình lập phương cạnh 1 cm

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

index_html_aca457bb22b58065.png

Xem đáp án
index_html_6a72bbafdee1d4c4.png

Giải thích:

Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ

Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia

Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.

9. Tự luận
1 điểm

Trả lời những yêu cầu sau:

Mỗi hình dưới đây đều được ghép từ các khối lập phương cạnh 1 cm.

index_html_5289f59e85dbc84a.png

(a) Nêu thể tích của các hình trên.

(b) Những hình nào ở câu a có thể thích bằng nhau.

Xem đáp án

a) Khối lập phương cạnh 1 cm có thể tích 1 cm3.

Hình A có 8 khối lập phương cạnh 1 cm.

Do đó: Thể tích của hình E là: 1 × 8 = 8 (cm3)

Hình B có 15 khối lập phương cạnh 1 cm.

Do đó: Thể tích của hình F là: 1 × 15 = 15 (cm3)

Hình C có 24 khối lập phương cạnh 1 cm.

Do đó: Thể tích của hình G là: 1 × 24 = 24 (cm3)

Hình D có 15 khối lập phương cạnh 1 cm.

Do đó: Thể tích của hình H là: 1 × 15 = 15 (cm3)

b) Hình F có thể tích bằng hình H

10. Tự luận
1 điểm

Nối hình với thể tích thích hợp:

index_html_fafce37fd6e9721b.png

Xem đáp án

index_html_24f651cf3c2d1008.png