Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 101. Ôn tập một số yếu tố thống kê có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 101. Ôn tập một số yếu tố thống kê có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5163 lượt thi
9 câu hỏi
Đoạn văn

Nam đã ghi chép lại số lượng sách mà cậu ấy đã đọc vào mỗi ngày trong tuần vừa qua vào bảng số liệu như sau:

Ngày

Thứ

Hai

Thứ

Ba

Thứ

Thứ Năm

Thứ

Sáu

Thứ

Bảy

Chủ Nhật

Số cuốn sách

2

1

3

4

6

2

5

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày Nam đọc ít sách nhất là:

Thứ hai

Thứ ba

Thứ năm

Thứ sáu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì 1 < 2 < 3 < 4 < 5 < 6, nên ngày đọc ít sách nhất là thứ Ba

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày Nam đọc nhiều sách nhất là:

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm

Chủ nhật

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì 6 > 5 > 4 > 3 > 2 > 1, nên ngày đọc nhiều sách nhất là thứ Sáu

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ngày Nam đọc ít hơn 3 cuốn sách là:

Thứ hai, thứ ba, thứ bảy

Thứ ba, thứ sáu

Thứ sáu, chủ nhật

Thứ hai, thứ ba, thứ sáu, thứ bảy

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì 1 < 2 < 3, nên các ngày Nam đọc ít hơn 3 cuốn sách là thứ Hai, thứ Ba, thứ Bảy

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hai ngày cuối tuần, Nam đã đọc được:

2 cuốn sách

7 cuốn sách

5 cuốn sách

4 cuốn sách

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong hai ngày cuối tuần, Nam đã đọc được số cuốn sách là: 2 + 5 = 7 (cuốn sách)

5. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

Sau đợt thu hoạch, một nông trại đã thu được một số loại trái cây như dưới đây:

index_html_34a5055be70b3e08.png

(a) Nông trại thu được……..loại trái cây.

(b) Kiểm đếm số lượng trái cây mỗi loại:………….

(c) Viết số trái cây các loại để có dãy số liệu theo thứ tự từ lớn đến bé:…………..

Xem đáp án

a) Nông trại thu được 4 loại trái cây: táo, lê, dưa hấu, cà chua.

b)

Có 7 quả táo

Có 5 quả lê

Có 4 quả dưa hấu

Có 10 quả cà chua

c)

So sánh: 10 > 7 > 5 > 4

Vậy: Sắp xếp số trái cây theo thứ tự từ lớn đến bé: cà chua, táo, lê, dưa hấu

6. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

Để khảo sát mức độ yêu thích các môn thể thao của học sinh trong trường. Người ta phát cho mỗi học sinh một phiếu khảo sát và thu được kết quả như sau:

index_html_e3bd0b019b58dbe0.png

(a) Có…………học sinh tham gia khảo sát.

(b) Môn thể thao…………………………….được yêu thích nhất.

(c) Tỉ số của số học sinh yêu thích bóng rổ và tổng số học sinh đã tham gia khảo sát là: index_html_5952a5748c4cf03f.png

Xem đáp án

a)

Tổng số học sinh tham gia khảo sát là: 18 + 22 + 15 + 10 + 5 = 70 (học sinh)

b)

So sánh: 22 > 18 > 15 > 10 > 5 nên môn thể thao bóng rổ được yêu thích nhất.

c) Tỉ số của số học sinh yêu thích bóng rổ và tổng số học sinh đã tham gia khảo sát là: \[\frac{{22}}{{70}}\]

7. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

index_html_deef0dde0b09ce82.png

Xem đáp án

index_html_3a9fbf8ac1f90f06.png

Giải thích

a) Vì 75 > 60 > 55 > 45 nên bố là người nặng nhất

b) Mẹ nặng hơn em số ki – lô – gam là: 60 – 45 = 15 (kg)

c) Cân nặng trung bình của cả gia đình là: (75 + 60 + 55 + 45) : 4 = 58,75 (kg)

8. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau.

Kết quả điều tra về phương tiện đi lại của 60 nhân viên trong một công ty được cho trên biểu đồ hình quạt tròn dưới đây. Hỏi có bao nhiêu nhân viên đi làm bằng ô tô?

index_html_44ff82feaf1867b0.gif

Xem đáp án

Số phần trăm nhân viên đi làm bằng ô tô là:

100% – 50% – 20% = 30%

Số nhân viên đi làm bằng ô tô là:

60 × 30 : 100 = 18 (nhân viên)

Đáp số: 18 nhân viên

9. Tự luận
1 điểm

Trả lời các câu hỏi sau.

Bảng số liệu sau cho biết tỉ số phần trăm các loại cây trồng trong một khu vườn.

index_html_b0f86bf77b23b1b3.png

(a) Dựa vào bảng số liệu, hoàn thiện biểu đồ dưới đây:

index_html_7887a1385f26c927.png

(b) Loại cây………chiếm tỉ lệ nhiều nhất.

(c) Biết rằng khu vườn có tổng cộng 800 cây. Vậy loại cây ăn quả……..cây.

Xem đáp án

a)

index_html_16174fb92154c8a9.png

b)

Vì 40% > 25% > 20% > 15%

Nên: Loại cây ăn quả chiếm tỉ lệ nhiều nhất.

c) Số cây ăn quả trong khu vườn là: 800 × 40 : 100 = 320 (cây)