Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 69. Ôn tập phân số có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 69. Ôn tập phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 491 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình đã tô màu \(\frac{2}{5}\) hình là?

Hình đã tô màu 2/5 hình là? (ảnh 2)

Hình đã tô màu 2/5 hình là? (ảnh 3)

Hình đã tô màu 2/5 hình là? (ảnh 4)

Hình đã tô màu 2/5 hình là? (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

HìnhHình đã tô màu 2/5 hình là? (ảnh 1) được chia thành 5 phần bằng nhau, đã tô màu 2 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{2}{5}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ phần miếng dưa hấu bị lấy đi là:

Phân số chỉ phần miếng dưa hấu bị lấy đi là: (ảnh 1)

\(\frac{4}{6}\)

\(\frac{5}{4}\)

\(\frac{4}{5}\)

\(\frac{1}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân số chỉ phần miếng dưa hấu bị lấy đi là: (ảnh 2)

 

Phân số chỉ phần miếng dưa hấu bị lấy đi là \(\frac{1}{5}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây bé hơn 1?

\(\frac{{135}}{{123}}\)

\(\frac{{21}}{{22}}\)

\(\frac{3}{2}\)

\(\frac{1}{0}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1 nên \(\frac{{21}}{{22}}\) < 1

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô Mai chia đều 8 miếng bánh cho 11 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu phần miếng bánh?

\(\frac{{11}}{8}\)

2

\(\frac{8}{{11}}\)

\(\frac{1}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mỗi bạn được số phần miếng bánh là:

8 : 11 = \(\frac{8}{{11}}\)

5. Tự luận
1 điểm

Tô màu hình tròn, biết phần phần màu hồng và màu cam có diện tích bằng nhau và chiếm 23 hình tròn, phần màu xanh lá cây chiếm 19hình tròn, phần màu xanh nước biển chiếm 29 hình tròn.

Tô màu hình tròn, biết phần phần màu hồng và màu cam có diện tích bằng nhau (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình tròn được chia làm 9 phần bằng nhau.

\(\frac{2}{3}\,\, = \,\,\frac{6}{9}\)

Vì phần màu hồng và màu cam có diện tích bằng nhau nên giá trị của mỗi phần là:

\(\frac{6}{9}:2 = \frac{6}{9} \times \frac{1}{2} = \frac{6}{{18}} = \frac{3}{9}\)

Vậy ta tô màu 3 phần màu hồng, 3 phần màu cam, 1 phần màu xanh lá cây, 2 phần màu xanh nước biển.

6. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số:

a) \(\frac{3}{5}\)\(\frac{{18}}{{25}}\)

b) \(\frac{7}{{10}}\)\(\frac{{21}}{{50}}\)

c) \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{4}\)\(\frac{7}{{12}}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{5}\) và \(\frac{{18}}{{25}}\)

Mẫu số chung: 25

\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{9}{{15}}\)

Vậy quy đồng 2 phân số \(\frac{3}{5}\) và \(\frac{{18}}{{25}}\), ta được 2 phân số là \(\frac{9}{{15}}\) và \(\frac{{18}}{{25}}\)

b) \(\frac{7}{{10}}\) và \(\frac{{21}}{{50}}\)

Mẫu số chung: 50

\(\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 5}}{{10 \times 5}} = \frac{{35}}{{50}}\)

Vậy quy đồng 2 phân số \(\frac{7}{{10}}\) và \(\frac{{21}}{{50}}\), ta được 2 phân số là \(\frac{{35}}{{50}}\) và \(\frac{{21}}{{50}}\)

c) \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{4}\)và \(\frac{7}{{12}}\)

Mẫu số chung: 12

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}}\)

\(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{15}}{{12}}\)

Vậy quy đồng 2 phân số \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{4}\)và \(\frac{7}{{12}}\), ta được 2 phân số là \(\frac{8}{{12}}\); \(\frac{{15}}{{12}}\)và \(\frac{7}{{12}}\)

7. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 1)

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Điền số thích hợp vào chỗ trống: (ảnh 1)

Xem đáp án

a) \(\frac{{48}}{{56}} = \frac{{24}}{{28}} = \frac{6}{7} = \frac{{36}}{{42}}\)                                        b) \(\frac{{80}}{{120}} = \frac{{20}}{{30}} = \frac{4}{6} = \frac{{40}}{{60}}\)

9. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống thích hợp:

Có ba đội công nhân cùng làm việc để xây dựng một bức tường. Trong 1 giờ, đội công nhân số 1 xây được 15 bức tường, đội công nhân số 2 xây được 14 bức tường, đội công nhân số 3 xây được 310 ​ bức tường. Trong 1 giờ, đội công nhân 1 xây được nhiều tường nhất, đội công nhân .... xây được ít tường nhất.

Xem đáp án

Có ba đội công nhân cùng làm việc để xây dựng một bức tường. Trong 1 giờ, đội công nhân số 1 xây được \(\frac{1}{5}\)​ bức tường, đội công nhân số 2 xây được \(\frac{1}{4}\) bức tường, đội công nhân số 3 xây được \(\frac{3}{{10}}\)​ bức tường. Trong 1 giờ, đội công nhân số 3 xây được nhiều tường nhất, đội công nhân số 1 xây được ít tường nhất.

Giải thích

\(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{4}{{20}}\); \(\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{5}{{20}}\); \(\frac{3}{{10}} = \frac{{3 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{6}{{20}}\)

Vì 6 > 5 > 4 nên \(\frac{6}{{20}} > \frac{5}{{20}} > \frac{4}{{20}}\) hay \(\frac{3}{{10}} > \frac{1}{4} > \frac{1}{5}\)

10. Tự luận
1 điểm

Các bạn An, Bình, Cường và Dũng thi bơi trong hồ bơi. An bơi hết \(\frac{3}{4}\)​ phút, Bình bơi hết \(\frac{5}{6}\)​ phút, Cường bơi hết \(\frac{2}{3}\)​ phút, Dũng bơi hết \(\frac{7}{8}\)​ phút. Hỏi ai về đích đầu tiên, ai đến đích cuối cùng?

Xem đáp án

\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\)

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{16}}{{24}}\); \(\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{21}}{{24}}\)

Vì 16 < 18 < 20 < 21 nên \(\frac{{16}}{{24}} < \frac{{18}}{{24}} < \frac{{20}}{{24}} < \frac{{21}}{{24}}\) hay \(\frac{2}{3} < \frac{3}{4} < \frac{5}{6} < \frac{7}{8}\)

Vậy Cường về đích đầu tiên, Dũng về đích cuối cùng