Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 66. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 66. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 457 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\frac{9}{{20}}:\frac{3}{4} \times \frac{5}{8}\)​ là:

\(\frac{3}{8}\)

\(\frac{4}{{15}}\)

\(\frac{{27}}{{32}}\)

\(\frac{5}{{12}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{9}{{20}}:\frac{3}{4} \times \frac{5}{8} = \frac{9}{{20}} \times \frac{4}{3} \times \frac{5}{8} = \frac{3}{5} \times \frac{5}{8} = \frac{3}{8}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàng ngày, Minh dành ra một giờ để đạp xe \(\frac{6}{5}\)​ km. Hỏi trong 20 ngày, Minh đạp xe được bao nhiêu ki-lô-mét?

24 km

22 km

20 km

18 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Minh đạp xe được số ki-lô-mét là:

\(\frac{6}{5} \times 20 = 24\)(km)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xe tải thứ nhất chở \(\frac{{18}}{3}\)​ tấn hàng về kho. Số hàng xe tải thứ nhất chở về kho gấp 2 lần xe tải thứ hai. Vậy số hàng cả hai xe tải chở về kho là:

12 tấn

9 tấn

15 tấn

18 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hàng xe tải thứ hai chở về kho là:

\(\frac{{18}}{3}:2 = 3\) (tấn)

Số hàng cả hai xe chở về kho là:

\(\frac{{18}}{3} + 3 = 9\) (tấn)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lớp Năm có 120 học sinh nam, số học sinh nữ bằng \(\frac{3}{4}\)​ số học sinh nam. Vậy khối lớp Năm có số học sinh là:

90 học sinh

210 học sinh

80 học sinh

200 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số học sinh nữ là:

\(120 \times \frac{3}{4}\)= 90 (học sinh)

Khối lớp Năm có số học sinh là:

120 + 90 = 210 (học sinh)

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

Tính: phép tính (ảnh 1)

Xem đáp án

a) \(\frac{7}{8} \times \frac{2}{5}\)

= \(\frac{7}{{20}}\)

b) \(\frac{6}{{15}}:\frac{{12}}{3}\)

= \(\frac{6}{{15}} \times \frac{3}{{12}}\) = \(\frac{1}{{10}}\)

c) \(\frac{7}{4} - \frac{1}{4}:\frac{1}{2}\)

= \(\frac{7}{4} - \frac{1}{4} \times 2\) = \(\frac{7}{4} - \frac{1}{2}\) = \(\frac{5}{4}\)

6. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

Tính bằng cách thuận tiện: (ảnh 1)

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{{14}} \times \frac{{28}}{9} \times \frac{{14}}{3}\)

= \((\frac{3}{{14}} \times \frac{{14}}{3}) \times \frac{{28}}{9}\)

= \(1 \times \frac{{28}}{9}\) = \(\frac{{28}}{9}\)

b) \(\frac{4}{7} \times \frac{5}{8} + \frac{5}{8} \times \frac{4}{7}\)

= \(\frac{4}{7} \times (\frac{5}{8} + \frac{5}{8})\)

= \(\frac{4}{7} \times \frac{5}{4}\) = \(\frac{5}{7}\)

7. Tự luận
1 điểm

Một máy ép trái cây ép nước từ cam. Biết cứ 1 kg cam tươi ép được 14​ lít nước cam. Nếu máy ép được 20 kg cam tươi thì sẽ ép được .... lít nước cam.

Xem đáp án

Một máy ép trái cây ép nước từ cam. Biết cứ 1 kg cam tươi ép được \(\frac{1}{4}\)​ lít nước cam. Nếu máy ép được 20 kg cam tươi thì sẽ ép được 5 lít nước cam.

Giải thích

Nếu máy ép được 20 kg cam tươi thì sẽ ép được số lít nước camlà:

\(\frac{1}{4} \times 20 = 5\) (l)

8. Tự luận
1 điểm

Ban đầu, một chiếc bánh pizza được cắt ra thành các miếng như hình bên. An và Bình đã lấy ra một số miếng rồi nói chuyện với nhau. An nói: “Bình đã lấy 15 số miếng pizza." Bình nói: "An đã lấy 14 số miếng pizza". Biết chỉ có một trong hai bạn An, Bình đã nói sai. Hỏi ai đã nói sai?

Xem đáp án

Cái bánh pizza được cắt thành 8 miếng. 8 chia hết cho 4 và không chia hết cho 5.

An đã lấy \(\frac{1}{4}\) số miếng pizza, vậy An đã lấy:

8 ×\(\frac{1}{4}\) = 2 (miếng)

Vì 8 không chia hết cho 5, nên Bình đã nói sai. An nói đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy sản xuất 800 chiếc bàn, trong đó tổ của anh Minh nhận làm 15​ số bàn đó?.

a) Tổ của anh Minh nhận làm bao nhiêu chiếc bàn?

b) Sau khi làm xong toàn bộ số bàn, tổ của anh Minh chuyển đến kho. Biết mỗi chiếc bàn nặng 4 kg. Vậy tổ của anh Minh đã chuyển tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem đáp án

a) Tổ của anh Minh nhận làm số chiếc bàn là:

\(\frac{1}{5} \times 800\)= 160 (chiếc bàn)

b) Tổng khối lượng bàn mà tổ của anh Minh đã chuyển là:

160 × 4 = 640 (kg)

Đáp số: 60 chiếc bàn; 640 kg