Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 65. Tìm phân số của một số có đáp án
10 câu hỏi
49 của 54 là:
20
24
28
32
Đáp án đúng là: B
\(\frac{4}{9}\) của 54 là: \(\frac{4}{9} \times 54 = 24\)
Một cửa hàng có 24 chiếc bánh. Người bán đã bán 34 số bánh đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc bánh?
4 chiếc
6 chiếc
8 chiếc
12 chiếc
Đáp án đúng là: B
Số bánh cửa hàng đó đã bán là:
\(24 \times \frac{3}{4} = 18\) (chiếc bánh)
Cửa hàng còn lại số chiếc bánh là:
24 – 18 = 6 (chiếc bánh)
Một lớp học có 50 học sinh, trong đó 25 số học sinh là nữ. Vậy số học sinh nam của lớp học là:
10 học sinh
20 học sinh
30 học sinh
40 học sinh
Đáp án đúng là: C
Số học sinh nữ trong lớp là:
\(50 \times \frac{2}{5} = 20\)(học sinh)
Số học sinh nam của lớp học là:
50 – 20 = 30 (học sinh)
Một xe tải chở hai thùng hàng. Thùng thứ nhất nặng 80 kg. Thùng thứ hai nặng bằng 58 thùng thứ nhất. Hỏi xe tải chở tổng cộng bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
100 kg
50 kg
130 kg
150 kg
Đáp án đúng là: C
Thùng thứ hai nặng số ki-lô-gam là:
\(80 \times \frac{5}{8}\)= 50 (kg)
Xe tải chở tổng cộng số ki-lô-gam hàng là:
80 + 50 = 130 (kg)
Số?

a) \(\frac{3}{5}\) của 25 là 15 Giải thích \(\frac{3}{5}\) × 25 = 15 | b) \(\frac{4}{7}\) của 35 là 20 Giải thích \(\frac{4}{7}\) × 35 = 20 | c) \(\frac{5}{8}\) của 40 là 25 Giải thích \(\frac{5}{8}\) × 40 = 25 |
d) \(\frac{2}{3}\) của 27 là 18 Giải thích \(\frac{2}{3}\) × 27 = 18 | e) \(\frac{3}{{10}}\) của 50 là 15 Giải thích \(\frac{3}{{10}}\) × 50 = 15 | f) \(\frac{7}{9}\) của 45 là 35 Giải thích \(\frac{7}{9}\) × 45 = 35 |
Tô màu vào số hình thích hợp:


Lan có 60 viên kẹo. Lan đã ăn 15 số kẹo mà cô ấy có. Hỏi Lan đã ăn bao nhiêu viên kẹo?
Lan đã ăn số viên kẹo là:
\(60 \times \frac{1}{5} = 12\)(viên kẹo)
Đáp số: 12 viên kẹo
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Một bác sĩ kể với đồng nghiệp: "Tôi đã làm việc tròn 36 năm. Trong quãng thời gian đó, tôi dành 12 thời gian để làm việc tại bệnh viện, 13 thời gian để làm việc tại phòng khám tư. Thời gian còn lại tôi tham gia các hoạt động từ thiện."
a) Bác sĩ làm việc tại bệnh viện ... năm và làm việc tại phòng khám tư ... năm.
b) Bác sĩ tham gia các hoạt động từ thiện ... năm.
Một bác sĩ kể với đồng nghiệp: "Tôi đã làm việc tròn 36 năm. Trong quãng thời gian đó, tôi dành \(\frac{1}{2}\) thời gian để làm việc tại bệnh viện, \(\frac{1}{3}\) thời gian để làm việc tại phòng khám tư. Thời gian còn lại tôi tham gia các hoạt động từ thiện."
a) Bác sĩ làm việc tại bệnh viện 18 năm và làm việc tại phòng khám tư 12 năm.
Giải thích
\(\frac{1}{2} \times 36 = 18\)(năm)
\(\frac{1}{3} \times 36 = 12\)(năm)
b) Bác sĩ tham gia các hoạt động từ thiện 6 năm.
Giải thích
36 – 18 – 12 = 6 (năm)
Điền số thích hợ vào chỗ trống:
a) Một bể có 240 lít nước. Minh đã sử dụng 16 lượng nước trong bể để tưới cây. Vậy còn ... lít nước trong bể mà Minh chưa sử dụng.
b) Một con sóc có 18 hạt dẻ. Con sóc ăn hết một phần ba của một phần ba số hạt dẻ đó. Con sóc đã ăn hết .. hạt dẻ.
a) Một bể có 240 lít nước. Minh đã sử dụng \(\frac{1}{6}\) lượng nước trong bể để tưới cây. Vậy còn 200 lít nước trong bể mà Minh chưa sử dụng.
Giải thích
Minh đã sử dụng số lít nước là:
\(240 \times \frac{1}{6} = 40\) (l)
Số lít nước trong bể mà Minh chưa sử dụng là:
240 – 40 = 200 (l)
b) Một con sóc có 18 hạt dẻ. Con sóc ăn hết một phần ba của một phần ba số hạt dẻ đó. Con sóc đã ăn hết 2 hạt dẻ.
Giải thích
Con sóc đã ăn hết số hạt dẻ là:
18 \( \times \frac{1}{3} \times \frac{1}{3} = 2\) (hạt)
Túi thứ nhất có 300 g bột mì. Số bột mì trong túi thứ hai bằng 23 số bột mì trong túi thứ nhất. Tính lượng bột mì trong túi thứ hai.
Lượng bột mì trong túi thứ hai là:
\(300 \times \frac{2}{3} = 200\) (g)
Đáp số: 200 g








