Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 64. Phép chia phân số có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 64. Phép chia phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 456 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{{18}}{{24}}\) là:

\(\frac{{180}}{{240}}\)

\(\frac{{81}}{{42}}\)

\(\frac{{24}}{{18}}\)

\(\frac{{18}}{{24}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{{18}}{{24}}\) là \(\frac{{24}}{{18}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giảm \(\frac{6}{8}\) đi 3 lần ta được:

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{{18}}{8}\)

\(\frac{6}{{32}}\)

\(\frac{{18}}{{24}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{6}{8}:3 = \frac{6}{8} \times \frac{1}{3} = \frac{6}{{24}} = \frac{1}{4}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{1}{3}\) gấp phân số \(\frac{1}{9}\) số lần là:

3 lần

4 lần

\(\frac{1}{3}\) lần

6 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{1}{9}\) : \(\frac{1}{3}\) = \(\frac{1}{3}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta cắt một cuộn dây dài \(\frac{5}{6}\)​ m thành các đoạn, mỗi đoạn dài \(\frac{1}{{12}}\)​ m. Hỏi người ta cắt được bao nhiêu đoạn như vậy?

5 đoạn

6 đoạn

10 đoạn

12 đoạn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đoạn dây người ta có thể cắt là:

\(\frac{5}{6}:\frac{1}{{12}}\)= 10 (đoạn)

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

Tính: phép tính (ảnh 1)

Xem đáp án

a) \(\frac{{12}}{{14}}:\frac{4}{3}\)

= \(\frac{{12}}{{14}} \times \frac{3}{4}\) = \(\frac{9}{{14}}\)

b) \(\frac{{18}}{{22}}:\frac{6}{5}\)

= \(\frac{{18}}{{22}} \times \frac{5}{6}\) = \(\frac{{15}}{{22}}\)

c) \(\frac{5}{3}:\frac{{10}}{7}\)

= \(\frac{5}{3} \times \frac{7}{{10}}\) = \(\frac{7}{6}\)

d) \(\frac{{14}}{{20}}:\frac{7}{4}\)

= \(\frac{{14}}{{20}} \times \frac{4}{7}\) = \(\frac{2}{5}\)

6. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức:

Tính giá trị biểu thức: (ảnh 1)

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{{72}}:\frac{3}{8}:\frac{{16}}{9}\)

= \(\frac{5}{{72}} \times \frac{8}{3} \times \frac{9}{{16}}\)

= \(\frac{5}{{27}} \times \frac{9}{{16}}\)

= \(\frac{5}{{48}}\)

b) \(\frac{9}{{14}}:\frac{{18}}{{11}} \times \frac{{20}}{7}:\frac{5}{6}\)

= \(\frac{9}{{14}} \times \frac{{11}}{{18}} \times \frac{{20}}{7} \times \frac{6}{5}\)

= \(\frac{{11}}{{28}} \times \frac{{20}}{7} \times \frac{6}{5}\)

= \(\frac{{55}}{{49}} \times \frac{6}{5}\) = \(\frac{{66}}{{49}}\)

7. Tự luận
1 điểm

Tìm phân số thích hợp:

Tìm phân số thích hợp: (ảnh 1)

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{8} \times \frac{4}{3} = \frac{{10}}{{12}}\)

Giải thích

\(\frac{{10}}{{12}}:\frac{5}{8} = \frac{4}{3}\)

b) \(\frac{7}{{11}} \times \frac{{22}}{{15}} = \frac{{14}}{{15}}\)

Giải thích

\(\frac{{14}}{{15}}:\frac{7}{{11}} = \frac{{22}}{{15}}\)

c) \(\frac{3}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{9}{{16}}\)

Giải thích

\(\frac{9}{{16}}:\frac{3}{4} = \frac{3}{4}\)

d) \(\frac{2}{3} \times \frac{5}{6} = \frac{{10}}{{18}}\)

Giải thích

\(\frac{{10}}{{18}}:\frac{5}{6} = \frac{2}{3}\)

8. Tự luận
1 điểm

Điền phân số thích hợp:

Một tấm thảm hình chữ nhật có diện tích là  353 dm2 và chiều rộng là 72 dm. Vậy chiều dài của tấm thảm là .... dm.

Xem đáp án

Một tấm thảm hình chữ nhật có diện tích là \(\frac{{35}}{3}\)​ dm2 và chiều rộng là \(\frac{7}{2}\)​ dm. Chiều dài của tấm thảm là \(\frac{{10}}{3}\) dm.

Giải thích

Chiều dài của tấm thảm là:

\(\frac{{35}}{3}:\frac{7}{2} = \frac{{10}}{3}\) (dm)

9. Tự luận
1 điểm

Vào buổi sáng, người ta đo được chiều dài cái bóng của một cột cờ là  13217​ m. Biết chiều dài cái bóng của cột cờ gấp 3 lần chiều cao của cột cờ. Tính chiều cao của cột cờ.

Xem đáp án

Chiều cao của cột cờ là:

\(\frac{{132}}{{17}}:3 = \frac{{44}}{{17}}\) (m)

Đáp số: \(\frac{{44}}{{17}}\) m

10. Tự luận
1 điểm

Tìm hai phân số tối giản. Biết tổng của hai phân số đó là  ​114 và hiệu của hai phân số đó là  54​.

Xem đáp án

Phân số lớn là:

\((\frac{{11}}{4} + \frac{5}{4}):2 = 2\)

Phân số bé là:

\(\frac{{11}}{4} - 2 = \frac{3}{4}\)

Đáp số: 2; \(\frac{3}{4}\)