Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 63. Phép nhân phân số có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 63. Phép nhân phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 448 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của 14 và \(\frac{{13}}{{11}}\)  là:

\(\frac{{11}}{{182}}\)

\(\frac{{182}}{{11}}\)

\(\frac{{11}}{{128}}\)

\(\frac{{182}}{{12}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(14 \times \frac{{13}}{{11}} = \frac{{14 \times 13}}{{11}} = \frac{{182}}{{11}}\) 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{{12}}{{25}}\) là kết quả của phép tính nào dưới đây?

\(\frac{4}{5} \times \frac{3}{5}\)

\(\frac{3}{5} \times \frac{{11}}{{12}}\)

\(\frac{6}{{10}} \times \frac{2}{5}\)

\(\frac{3}{5} \times \frac{4}{{12}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{4}{5} \times \frac{3}{5} = \frac{{4 \times 3}}{{5 \times 5}} = \frac{{12}}{{25}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tiết học kéo dài trong \(\frac{2}{3}\) giờ. Hỏi 4 tiết học kéo dài trong bao nhiêu giờ?

\(\frac{6}{5}\) giờ

\(\frac{8}{3}\) giờ

1 giờ

\(\frac{2}{8}\) giờ

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: B

4 tiết học kéo dài trong số giờ là:

\(\frac{2}{3} \times 4 = \frac{8}{3}\) (giờ)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều rộng \(\frac{3}{4}\) m , chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

\(\frac{3}{4}\) m2

\(\frac{{12}}{{16}}\) m2

\(\frac{{21}}{{16}}\) m2

\(\frac{{27}}{{16}}\)m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chiều dài hình chữ nhật là:

\(\frac{3}{4} \times 3 = \frac{9}{4}\) (m)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:

\(\frac{3}{4} \times \frac{9}{4} = \frac{{27}}{{16}}\) (m2)

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

Tính: phép tính (ảnh 1)

Xem đáp án

a) \(\frac{{12}}{{14}} \times \frac{6}{9}\)

= \(\frac{6}{7} \times \frac{2}{3}\) = \(\frac{{12}}{{21}} = \frac{4}{7}\)

b) \(\frac{1}{8} \times \frac{{10}}{7}\)

= \(\frac{{10}}{{56}} = \frac{5}{{28}}\)

c) \(\frac{6}{7} \times \frac{7}{6}\)

= \(\frac{{42}}{{42}}\) = 1

d) \(\frac{{11}}{2} \times \frac{1}{{22}}\)

= \(\frac{{11}}{{44}} = \frac{1}{4}\)

6. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

Tính bằng cách thuận tiện: (ảnh 1)

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{4} \times \frac{6}{8} + \frac{4}{8} \times \frac{3}{4}\)

= \(\frac{3}{4} \times (\frac{6}{8} + \frac{4}{8})\)

= \(\frac{3}{4} \times \frac{5}{4}\) = \(\frac{{15}}{{16}}\)

b) \(\frac{5}{6} \times \frac{7}{8} - \frac{7}{8} \times \frac{5}{6}\)

= \(\frac{5}{6} \times (\frac{7}{8} - \frac{7}{8})\)

= \(\frac{5}{6} \times 0\) = 0

7. Tự luận
1 điểm

Nối:

Nối: ba phần tám (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối: ba phần tám (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Tính chu vi của và diện tích hình vuông có cạnh  47 m.

Xem đáp án

Chu vi hình vuông là:

\(\frac{4}{7} \times 4 = \frac{{16}}{7}\) (m)

Diện tích hình vuông là:

\(\frac{4}{7} \times \frac{4}{7} = \frac{{16}}{{49}}\) (m2)

Đáp số: \(\frac{{16}}{7}\) m; \(\frac{{16}}{{49}}\) m2

9. Tự luận
1 điểm

Nam đi xe đạp vòng quanh một công viên 8 vòng. Nếu mỗi vòng đi được 457​ km thì Nam đã đi được tất cả bao nhiêu ki-lô-mét ?

Xem đáp án

Tổng quãng đường Nam đã đi được là:

\(\frac{{45}}{7} \times 8 = \frac{{360}}{7}\) (km)

Đáp số: \(\frac{{360}}{7}\) km