Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 59. Luyện tập chung có đáp án
9 câu hỏi
Phân số \(\frac{3}{7}\) bằng phân số nào dưới đây?
\(\frac{{54}}{{49}}\)
\(\frac{{36}}{{84}}\)
\(\frac{{300}}{{70}}\)
\(\frac{{15}}{{21}}\)
Đáp án đúng là: B
\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 12}}{{7 \times 12}} = \frac{{36}}{{84}}\)
Phân số biểu thị phần không tô màu là:

\(\frac{3}{7}\)
\(\frac{7}{3}\)
\(\frac{7}{4}\)
\(\frac{4}{7}\)
Đáp án đúng là: A
Hình trên được chia thành 7 phần bằng nhau, phần không tô màu là 3 phần. Vậy phân số chỉ phần chưa tô màu là \(\frac{3}{7}\)
Có một cái bánh sinh nhật, An ăn \(\frac{1}{4}\) cái bánh, Bình ăn \(\frac{1}{8}\) cái bánh, và Cường ăn \(\frac{1}{3}\) cái bánh, Tùng ăn \(\frac{1}{5}\) cái bánh. Bạn nào ăn ít bánh nhất?
An
Bình
Cường
Tùng
Đáp án đúng là: B
Để so sánh hai phân số có cùng tử số, ta so sánh mẫu số của 2 phân số đó. Phân số có mẫu số lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn.
Vì 8 > 5 > 4 > 3 nên \(\frac{1}{8}\) < \(\frac{1}{5}\) < \(\frac{1}{4}\) < \(\frac{1}{3}\)
Có bao nhiêu phân số lớn hơn \(\frac{1}{6}\) nhưng nhỏ hơn \(\frac{1}{4}\) mà có tử số là 5?
9
11
12
10
Đáp án đúng là: A
\(\frac{1}{6}\,\, = \,\,\frac{5}{{30}}\); \(\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{5}{{20}}\)
Các phân số lớn hơn \(\frac{5}{{30}}\) nhưng nhỏ hơn \(\frac{5}{{20}}\)là:
\(\frac{5}{{21}};\,\,\frac{5}{{22}};\,\,\frac{5}{{23}};\,\,\frac{5}{{24}};\,\,\frac{5}{{25}};\,\,\frac{5}{{26}};\,\,\frac{5}{{27}};\,\,\frac{5}{{28}};\,\,\frac{5}{{29}}\)
Quy đồng mẫu số rồi so sánh các phân số:

a) \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{5}{6}\) Mẫu số chung: 6 \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\) Vì 4 < 6 nên \(\frac{4}{6} < \frac{5}{6}\) hay \(\frac{2}{3}\)< \(\frac{5}{6}\)
| a)\(\frac{1}{7}\) và \(\frac{5}{8}\) Mẫu số chung: 56 \(\frac{1}{7} = \frac{{1 \times 8}}{{7 \times 8}} = \frac{8}{{56}}\) \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 7}}{{8 \times 7}} = \frac{{35}}{{56}}\) Vì 8 < 35 nên \(\frac{8}{{56}} < \frac{{35}}{{56}}\) hay \(\frac{1}{7}\)< \(\frac{5}{8}\) |
Điền vào chỗ trống thích hợp:
Ba bạn cùng làm một số bài tập toán giống nhau. Sau khi làm bài:
Minh nói: "Tớ đã làm được \(\frac{5}{8}\) số bài tập."
Hoa nói: "Tớ đã làm được \(\frac{3}{4}\) số bài tập."
Nam nói: "Tớ đã làm được \(\frac{2}{3}\) số bài tập."
a) Trong hai bạn Minh và Nam, .... làm được nhiều bài tập hơn.
b) Trong ba bạn, ....làm được nhiều bài tập nhất.
a) Trong hai bạn Minh và Nam, Nam làm được nhiều bài tập hơn.
Giải thích
\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{15}}{{24}}\); \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{16}}{{24}}\)
Vì 16 > 15 nên \(\frac{{16}}{{24}} > \frac{{15}}{{24}}\) hay \(\frac{2}{3}\) > \(\frac{5}{8}\)
b) Trong ba bạn, Hoa làm được nhiều bài tập nhất.
Giải thích
\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\)
Vì 18 > 16 > 15 nên \(\frac{{18}}{{24}} > \frac{{16}}{{24}} > \frac{{15}}{{24}}\) hay \(\frac{3}{4}\) > \(\frac{2}{3}\)> \(\frac{5}{8}\)
Quy đồng mẫu số các phân số:
a) \(\frac{5}{7}\); \(\frac{5}{{14}}\) và \(\frac{9}{{21}}\)
b) \(\frac{2}{3}\); \(\frac{4}{9}\); \(\frac{7}{6}\) và \(\frac{5}{{18}}\)
a) \(\frac{5}{7}\); \(\frac{5}{{14}}\) và \(\frac{9}{{21}}\)
Mẫu số chung: 42
\(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 6}}{{7 \times 6}} = \frac{{30}}{{42}}\); \(\frac{5}{{14}} = \frac{{5 \times 3}}{{14 \times 3}} = \frac{{15}}{{42}}\); \(\frac{9}{{21}} = \frac{{9 \times 2}}{{21 \times 2}} = \frac{{18}}{{42}}\)
Vậy quy đồng ba phân số \(\frac{5}{7}\); \(\frac{5}{{14}}\) và \(\frac{9}{{21}}\), ta được ba phân số mới là \(\frac{{30}}{{42}}\); \(\frac{{15}}{{42}}\) và \(\frac{{18}}{{42}}\)
b) \(\frac{2}{3}\); \(\frac{4}{9}\); \(\frac{7}{6}\) và \(\frac{5}{{18}}\)
Mẫu số chung: 18
\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{{12}}{{18}}\); \(\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{8}{{18}}\); \(\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 3}}{{6 \times 3}} = \frac{{21}}{{18}}\)
Vậy quy đồng các phân số \(\frac{2}{3}\); \(\frac{4}{9}\); \(\frac{7}{6}\) và \(\frac{5}{{18}}\), ta được các phân số mới là \(\frac{{12}}{{18}}\); \(\frac{8}{{18}}\); \(\frac{{21}}{{18}}\) và \(\frac{5}{{18}}\)
Viết phân số thích hợp:

AB = \(\frac{1}{5}\) AC | AB = \(\frac{1}{7}\) AD | BC = \(\frac{4}{2}\) CD |
CD = \(\frac{2}{7}\) AD | BD = \(\frac{6}{5}\) AC | AC = \(\frac{5}{4}\) BC |
Trong một cuộc thi bơi, Nam bơi được quãng đường dài 53 km. Bình bơi được quãng đường dài 191200 km. Bình khoe rằng mình bơi xa hơn Nam. Không quy đồng mẫu số, em hãy cho biết Bình nói đúng hay sai và giải thích.
Bình nói sai vì:
\(\frac{5}{3}\) > 1 (phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1)
\(\frac{{191}}{{200}}\) < 1 (phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1)
Vậy \(\frac{5}{3}\) > \(\frac{{191}}{{200}}\) nên Nam bơi xa hơn Bình








