Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 58. So sánh phân số có đáp án
9 câu hỏi
Phân số có giá trị lớn hơn 116 là:
2518
2212
136
121131
Đáp án đúng là: C
13 > 11 nên \(\frac{{13}}{6}\) > \(\frac{{11}}{6}\)
Chọn đáp án đúng:
68 < 1
1414 > 1
1467 > 1
10 = 1
Đáp án đúng là: A
Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
Trong các phân số dưới đây, phân số lớn nhất là:
27
763
449
57
Đáp án đúng là: D
Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
Vậy \(\frac{2}{7}\) < 1; \(\frac{7}{{63}}\) < 1; \(\frac{4}{{49}}\) < 1; \(\frac{5}{7}\) > 1 nên phân số lớn nhất là \(\frac{5}{7}\)
Lan, Hùng, Mai và Tuấn thu hoạch được một rổ táo. Lan thu hoạch được 13 rổ táo, Hùng thu hoạch được 14 rổ táo, Mai thu hoạch được 15 rổ táo và Tuấn thu hoạch được 16 rổ táo. Ai thu hoạch được nhiều táo nhất?
Lan
Hùng
Mai
Tuấn
Đáp án đúng là: A
Để so sánh hai phân số có cùng tử số, ta so sánh mẫu số của 2 phân số đó. Phân số có mẫu số nhỏ hơn thì phân số lớn hơn.
Vì 3 < 4 < 5 < 6 nên \(\frac{1}{3}\) > \(\frac{1}{4}\) > \(\frac{1}{5}\) > \(\frac{1}{6}\). Vậy bạn Lan thu hoạch được nhiều táo nhất.
Điền >, < , =

\(\frac{5}{8}\) < \(\frac{7}{8}\) | \(\frac{9}{{14}}\) > \(\frac{6}{{14}}\) |
\(\frac{3}{4}\) < \(\frac{5}{6}\) Giải thích \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\) \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\) Vì 9 < 10 nên \(\frac{9}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\) hay \(\frac{3}{4}\) < \(\frac{5}{6}\) | \(\frac{7}{{10}}\) > \(\frac{2}{3}\) Giải thích \(\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{{21}}{{30}}\) \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{20}}{{30}}\) Vì 21 > 20 nên \(\frac{{21}}{{30}} > \frac{{20}}{{30}}\) hay \(\frac{7}{{10}}\) > \(\frac{2}{3}\) |
Viết số thích hợp vào chỗ trống:

a) \(\frac{2}{5}\)< \(\frac{3}{5}\) < \(\frac{4}{5}\) | b) 0 < \(\frac{1}{3}\) < \(\frac{2}{3}\) Giải thích 0 < \(\frac{1}{3}\) < \(\frac{2}{3}\) hay \(\frac{0}{3}\) < \(\frac{1}{3}\) < \(\frac{2}{3}\) |
Tô màu đỏ vào thẻ chứa phân số bé hơn 1, tô màu xanh vào thẻ chứa phân số lớn hơn 1.

Tô màu đỏ vào thẻ

Tô màu xanh vào thẻ

Giải thích
Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
Đánh dấu √ vào hình biểu diễn phần tô màu có phân số bé hơn:


Thực hiện yêu cầu sau:
Viết các phân số bé hơn 1, có tổng của tử số và mẫu số bằng 12, tử số khác 0.
\(\frac{1}{{11}}\); \(\frac{2}{{10}}\); \(\frac{3}{9}\); \(\frac{4}{8}\); \(\frac{5}{7}\)
Giải thích
Phân số bé hơn 1 nên tử số phải bé hơn mẫu số. Mà ta được các tổng:
1 + 11 = 2 + 10 = 3 + 9 = 4 + 8 = 5 + 7 = 12 nên các phân số trên thỏa mãn yêu cầu đề bài.








