Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 57. Quy đồng mẫu các phân số có đáp án
9 câu hỏi
Mẫu số chung nhỏ nhất của 2 phân số \(\frac{2}{7}\) và \(\frac{{146}}{{49}}\) là:
49
7
343
70
Đáp án đúng là: A
7 × 7 = 49
Vậy mẫu số chung nhỏ nhất của 2 phân số \(\frac{2}{7}\) và \(\frac{{146}}{{49}}\) là 49.
Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{5}{4}\)và có mẫu số chung bằng 12 là:
\(\frac{8}{{12}}\) ; \(\frac{{15}}{{12}}\)
\(\frac{6}{{12}}\); \(\frac{{10}}{{12}}\)
\(\frac{4}{{12}}\) ; \(\frac{9}{{12}}\)
\(\frac{2}{{12}}\) ; \(\frac{8}{{12}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}}\); \(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{15}}{{12}}\)
Phân số nào sau đây có mẫu số là 48 và bằng \(\frac{3}{8}\)?
\(\frac{{12}}{{48}}\)
\(\frac{6}{{48}}\)
\(\frac{{18}}{{48}}\)
\(\frac{9}{{48}}\)
Đáp án đúng là: C
\(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 6}}{{8 \times 6}} = \frac{{18}}{{48}}\)
Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{{15}}{{45}}\) và \(\frac{{40}}{{75}}\), được các phân số là:
\(\frac{5}{{15}}\) , \(\frac{8}{{15}}\)
\(\frac{3}{9}\) , \(\frac{5}{9}\)
\(\frac{1}{3}\) , \(\frac{1}{3}\)
\(\frac{2}{6}\) , \(\frac{4}{6}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{15}}{{45}} = \frac{{15:15}}{{45:15}} = \frac{1}{3}\)
\(\frac{{40}}{{75}} = \frac{{40:5}}{{75:5}} = \frac{8}{{15}}\)
Mẫu số chung là 15
\(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{5}{{15}}\)
Vậy rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{{15}}{{45}}\) và \(\frac{{40}}{{75}}\), được các phân số là \(\frac{5}{{15}}\) và \(\frac{8}{{15}}\)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) \(\frac{4}{9}\) và \(\frac{7}{{12}}\) có mẫu số chung nhỏ nhất là 36
b) \(\frac{3}{8}\) và \(\frac{5}{6}\) có mẫu số chung nhỏ nhất là 24
c) \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{4}{7}\) có mẫu số chung là 35
d) \(\frac{1}{4}\) và \(\frac{3}{{10}}\) có mẫu số chung là 40
Viết phân số thích hợp vào chỗ trống:

a) Phân số bằng \(\frac{3}{7}\) có mẫu số bằng 35 là: \(\frac{{15}}{{35}}\)
Giải thích
\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{15}}{{35}}\)
b) Phân số bằng \(\frac{4}{5}\) có mẫu số bằng 40 là: \(\frac{{32}}{{40}}\)
Giải thích
\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 8}}{{5 \times 8}}\)= \(\frac{{32}}{{40}}\)
c) Phân số bằng \(\frac{5}{8}\) có mẫu số bằng 56 là: \(\frac{{35}}{{56}}\)
Giải thích
\(\frac{5}{8}\) = \(\frac{{5 \times 7}}{{8 \times 7}}\)= \(\frac{{35}}{{56}}\)
d) Phân số bằng \(\frac{2}{9}\) có mẫu số bằng 54 là: \(\frac{{12}}{{54}}\)
Giải thích
\(\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 6}}{{9 \times 6}}\) = \(\frac{{12}}{{54}}\)
Quy đồng mẫu số các phân số:
a) \(\frac{3}{5}\) và \(\frac{5}{8}\)
| b) \(\frac{7}{{10}}\) và \(\frac{3}{5}\)
|
c) \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{8}\) và \(\frac{7}{{12}}\) | d) \(\frac{4}{5}\); \(\frac{3}{{10}}\) và \(\frac{9}{{20}}\) |
a) \(\frac{3}{5}\) và \(\frac{5}{8}\) Mẫu số chung: 40 \(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{24}}{{40}}\); \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{25}}{{40}}\) Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{3}{5}\) và \(\frac{5}{8}\) ta được phân số \(\frac{{24}}{{40}}\) và \(\frac{{25}}{{40}}\) | b) \(\frac{7}{{10}}\) và \(\frac{3}{5}\) Mẫu số chung: 10 \(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}\) Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{7}{{10}}\) và \(\frac{3}{5}\) ta được phân số \(\frac{7}{{10}}\) và \(\frac{6}{{10}}\) |
c)\(\frac{9}{{14}}\) và \(\frac{2}{7}\) Mẫu số chung: 14 \(\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{4}{{14}}\) Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{9}{{14}}\) và \(\frac{2}{7}\) ta được phân số \(\frac{9}{{14}}\) và \(\frac{4}{{14}}\) | d) \(\frac{6}{{11}}\) và \(\frac{4}{{22}}\) Mẫu số chung: 22 \(\frac{6}{{11}} = \frac{{6 \times 2}}{{11 \times 2}} = \frac{{12}}{{22}}\) Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{6}{{11}}\) và \(\frac{4}{{22}}\) ta được phân số \(\frac{{12}}{{22}}\) và \(\frac{4}{{22}}\) |
Tìm hai phân số lần lượt bằng 56 và 78 và có mẫu số chung là 24
Mẫu số chung: 24
\(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\); \(\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{21}}{{24}}\)
Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{6}\) và \(\frac{7}{8}\) và có mẫu số chung là 24 là \(\frac{{20}}{{24}}\) và \(\frac{{21}}{{24}}\)
Viết phân số thích hợp vào chỗ trống:

a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{3}{8}\) và \(\frac{5}{6}\) đều có mẫu số bằng 24 là: \(\frac{9}{{24}}\); \(\frac{{20}}{{24}}\)
Giải thích
\(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{9}{{24}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\)
b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{3}{4}\) đều có mẫu số bằng 20 là: \(\frac{8}{{20}}\); \(\frac{{15}}{{20}}\)
Giải thích
\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{8}{{20}}\); \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}\)
c) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{7}\) và \(\frac{6}{5}\) đều có mẫu số bằng 35 là: \(\frac{{20}}{{35}}\); \(\frac{{42}}{{35}}\)
Giải thích
\(\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{20}}{{35}}\); \(\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{42}}{{35}}\)
d) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{9}\) và \(\frac{7}{8}\) đều có mẫu số bằng 72 là: \(\frac{{40}}{{72}}\); \(\frac{{63}}{{72}}\)
Giải thích
\(\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 8}}{{9 \times 8}} = \frac{{40}}{{72}}\); \(\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{{63}}{{72}}\)








