Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 52. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 52. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 459 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan trồng 100 cây hoa trong vườn và thấy có 65 cây hoa nở. Hỏi số cây hoa chưa nở là bao nhiêu?

35 cây

40 cây

45 cây

50 cây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số cây hoa chưa nở là:

100 – 65 = 35 (cây)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số liệu được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

32, 34, 31, 30

18, 22, 20, 19

28, 30, 32, 27

12, 18, 20, 25

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dãy số liệu được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: D. 12, 18, 20, 25

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số từ 1 đến 150, có bao nhiêu số là số chẵn?

75

74

73

72

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dãy số chẵn từ 1 đến 150 là: 2, 4, 6, ..., 150.

Số số chẵn trong các số từ 1 đến 150 là:

(150 – 2) : 2 + 1 = 75 (số)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm học sinh đã tổ chức bán bánh quy tự làm để gây quỹ cho một chuyến đi dã ngoại. Nhóm đã ghi lại số tiền thu được trong mỗi ngày thành dãy số liệu như sau:

150 000 đồng, 90 000 đồng, 130 000 đồng, 110 000 đồng, 95 000 đồng.

Hỏi có bao nhiêu ngày nhóm bạn thu được nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó?

1 ngày

2 ngày

3 ngày

4 ngày

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các ngày thu được nhiều hơn 100 000 đồng là: 150 000 đồng, 130 000 đồng, 110 000 đồng.

5. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:

Một nhóm học sinh đã thu thập, phân loại và ghi chép số lượng đồ chơi mỗi bạn đã sưu tầm trong tháng 12 rồi vẽ biểu đồ dưới đây.

Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:  Một nhóm học sinh đã thu thập, phân loại và ghi chép số lượng đồ chơi mỗi bạn đã sưu tầm (ảnh 1)

a) Trong số 6 bạn, bạn nào sưu tầm được nhiều đồ chơi nhất? Bạn nào sưu tầm được ít đồ chơi nhất?

b) Biết các bạn đã sưu tầm số đồ chơi khác nhau. Hỏi 6 bạn đã sưu tầm được tất cả bao nhiêu món đồ chơi?

c) Trung bình mỗi bạn sưu tầm được bao nhiêu món đồ chơi?

 

Xem đáp án

Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:  Một nhóm học sinh đã thu thập, phân loại và ghi chép số lượng đồ chơi mỗi bạn đã sưu tầm (ảnh 2)

a) Trong số 6 bạn, bạn Nga sưu tầm được nhiều đồ chơi nhất. Bạn Thủy sưu tầm được ít đồ chơi nhất.

b) 6 bạn đã sưu tầm được tất cả số món đồ chơi là:

10 + 15 + 8 + 12 + 9 + 11 = 65 (món)

c) Trung bình mỗi bạn sưu tầm được số món đồ chơi là:

65 : 6 = 656

6. Tự luận
1 điểm

Một nhóm học sinh đã chơi trò chơi quay bánh xe may mắn 10 lần liên tiếp, ta có kết quả như sau:

Lần quay

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Số

3

5

4

6

1

4

5

5

6

2

a) Viết các sự kiện có thể xảy ra.

b) Số lần xuất hiện của mỗi số là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Các sự kiện có thể xảy ra khi quay bánh xe may mắn là:

Bánh xe dừng lại ở số 1

Bánh xe dừng lại ở số 2

Bánh xe dừng lại ở số 3

Bánh xe dừng lại ở số 4

Bánh xe dừng lại ở số 5

Bánh xe dừng lại ở số 6

b)

Số 1 xuất hiện 1 lần

Số 2 xuất hiện 1 lần

Số 3 xuất hiện 1 lần

Số 4 xuất hiện 2 lần

Số 5 xuất hiện 3 lần

Số 6 xuất hiện 2 lần

7. Tự luận
1 điểm

Trong một lớp học có 30 bạn, số lượng sách mà mỗi bạn đã đọc trong tháng 12 như sau (đơn vị: cuốn): 

1, 2, 3, 2, 4, 3, 1, 4, 2, 3, 2, 4, 3, 1, 2, 3, 4, 3, 2, 2, 4, 3, 2, 1, 4, 3, 2, 2, 4, 3.

Trong một lớp học có 30 bạn, số lượng sách mà mỗi bạn đã đọc trong tháng 12 như sau (đơn vị: cuốn):  (ảnh 1)

Xem đáp án

a)

a) Có 4 bạn đã đọc 1 cuốn sách, 10 bạn đọc 2 cuốn sách, 9 bạn đọc 3 cuốn sách và 1 bạn đọc 7 cuốn sách.

b)

Số lượng sách

1

2

3

4

Số bạn

4

10

9

7

8. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành biểu đồ dưới đây:

Hoàn thành biểu đồ dưới đây: (ảnh 1)

Xem đáp án

Hoàn thành biểu đồ dưới đây: (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Một nhóm học sinh đã chơi rút thăm một số lần liên tiếp. Sử dụng vạch kiểm để kiểm đếm được bảng sau:

Điền vào chỗ trống: Một nhóm học sinh đã chơi rút thăm một số lần liên tiếp. Sử dụng vạch kiểm để kiểm đếm được bảng sau: (ảnh 1)Điền vào chỗ trống: Một nhóm học sinh đã chơi rút thăm một số lần liên tiếp. Sử dụng vạch kiểm để kiểm đếm được bảng sau: (ảnh 2)

Xem đáp án

a) Nhóm học sinh đã rút thăm tất cả 15 lần.

Giải thích

Số lần nhóm học sinh rút thăm là:

3 + 4 + 4 + 4 = 15 (lần)

b) Số lần thăm không trúng xuất hiện nhiều hơn thăm trúng thưởng 9 lần.

Giải thích

Số lần thăm không trúng xuất hiện nhiều hơn thăm trúng thưởng là:

12 – 3 = 9 (lần)