Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 51. Số lần xuất hiện của một sự kiện có đáp án
9 câu hỏi
a) Một giáo viên kiểm tra kĩ năng giải toán của bốn học sinh và ghi lại kết quả như sau:
Kết quả sau 20 câu kiểm tra
Họ tên học sinh | Số câu đúng |
Lan Anh | 18 |
Minh Đức | 15 |
Hoàng Long | 12 |
Thu Hà | 16 |
Số lần sự kiện giải sai bài toán của học sinh Hoàng Long xảy ra là:
8 lần
6 lần
10 lần
4 lần
a) Đáp án đúng là: A
Số lần Hoàng Long giải sai bài toán là:
20 – 12 = 8 (lần)
Lan quay bánh xe may mắn liên tiếp 40 lần và ghi lại kết quả như sau: bánh xe dừng lại ở ô màu đỏ 18 lần. Hỏi ô màu nào có số lần xuất hiện nhiều hơn?
Ô màu đỏ
Ô màu khác
Đáp án đúng là: B
Số lần bánh xe dừng lại ở ô màu khác là:
40 – 18 = 22 (lần)
Vì 22 > 18 nên các ô màu khác có lần xuất hiện nhiều hơn.
Minh quay bánh xe số liên tiếp 80 lần và ghi lại kết quả như sau: bánh xe dừng lại ở số chẵn 52 lần. Hỏi số lần bánh xe dừng lại ở số lẻ bằng bao nhiêu?
28 lần
30 lần
32 lần
52 lần
Đáp án đúng là: A
Số lần bánh xe dừng lại ở số lẻ là:
80 – 52 = 28 (lần)
Trong một thư viện, các cuốn sách được đánh số từ 100 đến 999. Chữ số 9 xuất hiện bao nhiêu lần trong các số này?
180 lần
190 lần
280 lần
290 lần
Đáp án đúng là: C
Ta lần lượt tính các chữ số 9 ở hàng đơn vị, ở hàng chục và ở hàng trăm.
Các số chứa chữ số 9 ở hàng đơn vị: 109, 119, … , 999 gồm:
(999 – 109) : 10 + 1 = 90 (số)
Các số chứa chữ số 9 ở hàng chục:
190, 191,… , 199 gồm 10 số.
290, 291 ,… , 299 gồm 10 số
990, 991, 999 gồm 10 số.
Các số chứa chữ số 9 ở hàng chục có : 10 × 9 = 90 (số)
Các số chứa chữ số 9 ở hàng trăm : 900, 901,… , 999 gồm 100 số
Vậy tất cả có: 90 + 90 + 100 = 280 (chữ số 9).
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Một giáo viên quay bánh xe màu 5 lần liên tiếp, được kết quả như sau:
Lần quay | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Kết quả | Màu đỏ | Màu xanh | Màu đỏ | Màu xanh | Màu đỏ |
Có ...lần màu đỏ xuất hiện và ...lần màu xanh sau 5 lần quay bánh xe.
Có 3 lần màu đỏ xuất hiện sau 5 lần quay bánh xe.
Có 2 lần màu xanh xuất hiện sau 5 lần quay bánh xe.
Trả lời các câu hỏi sau:
Trong một hộp có 4 chiếc ô tô đồ chơi, 7 con búp bê và 9 quả bóng. Nam lấy ngẫu nhiên 1 món đồ chơi rồi bỏ lại vào hộp. Nam làm như vậy 20 lần và ghi lại kết quả như sau:
Loại đồ chơi | Ô tô đồ chơi | Búp bê | Quả bóng |
Số lần lấy được | 6 | 8 | 6 |
a) Viết các sự kiện có thể xảy ra.
b) Số lần Nam lấy được ô tô đồ chơi là bao nhiêu?
c) Có bao nhiêu lần Nam lấy được quả bóng?
d) Nam lấy được búp bê bao nhiêu lần?
e) Số lần Nam lấy được quả bóng ít hơn số lần lấy được búp bê bao nhiêu lần?
a) Nam lấy được ô tô đồ chơi.
Nam lấy được búp bê.
Nam lấy được quả bóng.
b) Nam lấy được ô tô đồ chơi 6 lần.
c) Nam lấy được quả bóng 6 lần.
d) Nam lấy được búp bê 8 lần.
e) Số lần Nam lấy được quả bóng ít hơn số lần lấy được búp bê là:
8 – 6 = 2 lần
Trong hộp có 6 chiếc kẹo sô cô la, 4 chiếc kẹo dâu và 5 chiếc kẹo bạc hà. An lấy ngẫu nhiên 2 chiếc kẹo rồi bỏ lại vào hộp. An làm như vậy 20 lần và ghi lại kết quả như sau:
a) Có bao nhiêu sự kiện có thể xảy ra?
b) Sự kiện nào có số lần xảy ra nhiều nhất? Sự kiện nào có số lần xảy ra ít nhất?
Loại kẹo | Số lần lấy được |
1 kẹo sô cô la + 1 kẹo dâu | 6 |
1 kẹo sô cô la + 1 kẹo bạc hà | 5 |
1 kẹo dâu + 1 kẹo bạc hà | 4 |
2 kẹo sô cô la | 3 |
2 kẹo bạc hà | 2 |
c) Sự kiện “2 kẹo sô cô la” xảy ra bao nhiêu lần?
d) Sự kiện “Không thể lấy ra 1 kẹo dâu và 1 kẹo bạc hà” xảy ra bao nhiêu lần?
a) Có 5 sự kiện có thể xảy ra.
Giải thích
Các sự kiện có thể xảy ra là:
Lấy được 1 kẹo sô cô la + 1 kẹo dâu
Lấy được 1 kẹo sô cô la + 1 kẹo bạc hà
Lấy được 1 kẹo dâu + 1 kẹo bạc hà
Lấy được 2 kẹo sô cô la
Lấy được 2 kẹo bạc hà
b) Sự kiện có số lần xảy ra nhiều nhất là: 1 kẹo sô cô la + 1 kẹo dâu (6 lần).
Sự kiện có số lần xảy ra ít nhất là: 2 kẹo bạc hà (2 lần).
c) Sự kiện “2 kẹo sô cô la” xảy ra 3 lần.
d) Số lần không thể lấy ra 1 kẹo dâu và 1 kẹo bạc hà là:
20 – 4 = 16 (lần)
Hoàn thiện các chỗ trống sau:
Một giáo viên kiểm tra khả năng nhớ từ vựng của học sinh bằng cách cho các em nghe và ghi lại từ vựng 10 lần liên tiếp, ta có kết quả như sau:
Lần kiểm tra | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Kết quả ghi nhớ | Đúng | Sai | Đúng | Đúng | Sai | Sai | Đúng | Sai | Đúng | Sai |
a) Viết các sự kiện có thể xảy ra.
b) Có bao nhiêu lần học sinh ghi nhớ đúng từ vựng?
c) Có bao nhiêu lần học sinh ghi nhớ sai từ vựng?
d) So sánh số lần ghi nhớ đúng và sai từ vựng?
a) Học sinh ghi nhớ đúng từ vựng.
Học sinh ghi nhớ sai từ vựng.
b) Học sinh ghi nhớ đúng từ vựng 5 lần.
c) Học sinh ghi nhớ sai từ vựng 5 lần.
d) Số lần ghi nhớ đúng và sai từ vựng bằng nhau, mỗi loại 5 lần.
Hoàn thiện các chỗ trống sau: Trong một công viên giải trí, có 3 loại vé vào cửa: vé trẻ em, vé người lớn và vé gia đình. Minh mua 2 vé ngẫu nhiên và ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm, sau đó trả lại vé vào quầy. Minh thực hiện một số lần.
Loại vé lấy được | 2 vé trẻ em | 1 vé trẻ em và 1 vé người lớn | 1 vé trẻ em và 1 vé gia đình | 1 vé người lớn và 1 vé gia đình |
Số lần lấy được | 6 | 5 | 4 | 5 |
Quan sát bảng kiểm đếm và trả lời các câu hỏi sau:

a) Có 4 sự kiện có thể xảy ra.
Giải thích
Các sự kiện có thể xảy ra là:
Mua được 2 vé trẻ em
Mua được 1 vé trẻ em và 1 vé người lớn
Mua được 1 vé trẻ em và 1 vé gia đình
Mua được 1 vé người lớn và 1 vé gia đình
b) Sự kiện có số lần xảy ra ít nhất là 1 vé trẻ em và 1 vé gia đình
Giải thích
Vì 4 < 5 < 6 nên Sự kiện có số lần xảy ra ít nhất là 1 vé trẻ em và 1 vé gia đình.
c) Sự kiện “1 vé người lớn và 1 vé gia đình” xảy ra 5 lần.
d) Tổng số lần của các sự kiện có thể xảy ra là 20 lần
Giải thích
Tổng số lần của các sự kiện có thể xảy ra là:
6 + 5 + 4 + 5 = 20 (lần)
e) Số lần xảy ra của sự kiện “không thể lấy 2 vé trẻ em” là 14 lần.
Giải thích
Số lần xảy ra của sự kiện “không thể lấy 2 vé trẻ em” là
20 – 6 = 14 (lần)








