Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 5. Giải bài toán có ba bước tính có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 5. Giải bài toán có ba bước tính có đáp án

A
Admin
ToánLớp 445 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa đến cửa hàng văn phòng phẩm mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc giá 7 000 đồng và mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 12 000 đồng. Số tiền Hoa phải trả cho cô bán hàng là:

67 000 đồng

81 000 đồng

19 000 đồng

43 000 đồng

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: B

Số tiền Hoa mua 3 chiếc bút chì là:

7 000 ´ 3 = 21 000 (đồng)

Số tiền Hoa mua 5 quyển vở là:

12 000 ´ 5 = 60 000 (đồng)

Số tiền Hoa phải trả cho cô bán hàng là:

21 000 + 60 000 = 81 000 (đồng)

Đáp số: 81 000 đồng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà bác Phương thu hoạch được 10 910 kg cà phê, nhà bác Như thu hoạch được ít hơn nhà bác Phương 383 kg cà phê. Nhà bác Hằng thu hoạch được nhiều hơn nhà bác Như 236 kg cà phê. Vậy khối lượng cà phê cả ba bác thu hoạch được là:

66 334 kg

39 046 kg

32 200 kg

62 006 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhà bác Như thu hoạch được số ki-lô-gam cà phê là:

10 910 - 383 = 10 527 (kg)

Nhà bác Hằng thu hoạch được số ki-lô-gam cà phê là:

10 527 + 236 = 10 763 (kg)

Cả ba bác thu hoạch được số ki-lô-gam cà phê là:

10 910 + 10 527 + 10 763 = 32 200 (kg)

Đáp số: 32 200 kg cà phê.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

4 xe tải nhỏ chở được tất cả 12 tấn và 1 xe tải to chở được 6 tấn. Hỏi 6 xe tải nhỏ và 1 xe tải to như vậy chở được tất cả bao nhiêu tấn?

16 tấn

18 tấn

12 tấn

24 tấ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

1 xe tải nhỏ chở được số tấn là:

12 : 4 = 3 (tấn)

6 xe tải nhỏ chở được số tấn là:

6 ´ 3 = 18 (tấn)

Sáu xe tải nhỏ và một xe tải to chở được số tấn là:

18 + 6 = 24 (tấn)

Đáp số: 24 tấn

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng nhập về 992 lít nước mắm. Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 200 lít nước mắm. Ngày thứ hai bán được gấp đôi ngày thứ nhất. Ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ hai 40 lít nước mắm. Vậy cửa hàng còn lại số nước mắm là:

40 lít

32 lít

360 lít

400 lít

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ngày thứ hai, cửa hàng bán được số lít nước mắm là:

200 ´ 2 = 400 (lít)

Ngày thứ ba, cửa hàng bán được số lít nước mắm là:

400 - 40 = 360 (lít)

Cửa hàng còn lại số lít nước mắm là:

992 - 200 - 400 - 360 = 32 (lít)

Đáp số: 32 lít nước mắm

5. Tự luận
1 điểm

Ngày đầu tiên, cửa hàng bán được 240 kg gạo. Ngày thứ hai, cửa hàng bán được số gạo gấp đôi ngày thứ nhất. Ngày thứ ba bán ít hơn ngày thứ hai 60 kg gạo. Hỏi trong ba ngày, cửa hàng bán được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?

Xem đáp án

Ngày thứ hai, cửa hàng bán được số gạo là:

240 ´ 2 = 480 (kg)

Ngày thứ ba, cửa hàng bán được số gạo là:

480 - 60 = 420 (kg)

Cả ba ngày cửa hàng bán được số gạo là:

240 + 480 + 420 = 1 140 (kg)

Đáp số: 1 140 kg gạo

6. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

Bác Ba nuôi một đàn gà, trong đó có 30 con gà mái và số gà mái gấp 5 lần số gà trống. Sau khi bác Ba bán đi một số gà mái thì số gà mái còn lại gấp 3 lần số gà trống. Vậy bác Ba đã bán đi ..... con gà mái.

Xem đáp án

Bác Ba nuôi một đàn gà, trong đó có 30 con gà mái và số gà mái gấp 5 lần số gà trống. Sau khi bác Ba bán đi một số gà mái thì số gà mái còn lại gấp 3 lần số gà trống. Vậy bác Ba đã bán đi 12 con gà mái.

Giải thích:

Số gà trống trong đàn gà là:

30 : 5 = 6 (con)

Số gà mái còn lại sau khi bán là:

6 ´ 3 = 18 (con)

Số gà mái đã bán đi là:

30 - 18 = 12 (con)

7. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Lớp 4B có 25 bạn nam. Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là 4 bạn. Lớp 4A có số học sinh ít hơn lớp 4B 6 bạn. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Số học sinh nữ lớp 4B là:

25 + 4 = 29 (học sinh)

Số học sinh lớp 4B là:

25 + 29 = 54 (học sinh)

Số học sinh lớp 4A là:

54 - 6 = 48 (học sinh)

Đáp số: 48 học sinh.

8. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Ba bạn An, Bình và Châu có tất cả 90 viên bi. Nếu An cho Bình 12 viên bi, Bình cho Châu 13 viên bi và Châu cho An 5 viên bi thì lúc đó số viên bi của ba bạn bằng nhau. Tính số viên bi của An và Bình.

Xem đáp án

Khi bằng nhau, mỗi bạn có số viên bi là:

90 : 3 = 30 (viên)

Số viên bi của An là:

30 + 12 - 5 = 37 (viên)

Số viên bi của Bình là:

30 - 12 + 13 = 31 (viên)

Đáp số: An có 37 viên bi.

Bình có 31 viên bi.

9. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán theo tóm tắt sau.

Giải bài toán theo tóm tắt sau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Số người trong phòng B là:

39 + 14 = 53 (người)

Số người trong phòng C là:

39 ´ 3 = 117 (người)

Cả ba phòng có số người là:

39 + 53 + 117 = 209 (người)

Đáp số: 209 người.

10. Tự luận
1 điểm

Biết quãng đường từ nhà ốc sên tới tiệm bánh dài 20 m. Quãng đường từ tiệm bánh tới nhà sách dài hơn quãng đường từ nhà ốc sên tới tiệm bánh là 4 m. Hỏi quãng đường ốc sên đi từ nhà đến nhà sách, cả đi cả về là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Quãng đường từ tiệm bánh tới nhà sách là:

20 + 4 = 24 (m)

Quãng đường ốc sên đi từ nhà đến nhà sách là:

20 + 24 = 44 (m)

Quãng đường ốc sên cả đi cả về là:

44 ´ 2 = 88 (m)

Đáp số: 88 m

11. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các bước giải bài toán sau rồi giải bài toán đó.

Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi 6 quả. Hỏi số túi cam có nhiều hơn số túi táo bao nhiêu túi?

Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi (ảnh 1)

Xem đáp án

Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8 quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi (ảnh 2)

Bài giải

Số túi táo là:

40 : 8 = 5 (túi)

Số túi cam là:

36 : 6 = 6 (túi)

Túi cam nhiều hơn túi táo số túi là:

6 - 5 = 1 (túi)

Đáp số: 1 túi.