Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 444 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 150 × 5 + 150 × 3 là:

1 200

1 050

900

1 350

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

150 × 5 + 150 × 3 = 150 × (5 + 3) = 150 × 8 = 1 200

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức có giá trị bằng giá trị của biểu thức 25 × 8 + 25 là:

25 × (8 + 25)

25 × 8 × 9

(25 + 25) × 7

25 × (8 + 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

25 × 8 + 25 = 25 × 8 + 25 × 1 = 25 × (8 + 1) 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Buổi sáng, cửa hàng bán được 7 chai mật ong, mỗi chai có 1 200 ml mật ong. Buổi chiều, cửa hàng bán được 3 chai mật ong như buổi sáng. Vậy số mật ong buổi sáng và buổi chiều cửa hàng bán được là:

12 l

10 l

8 l

14 l

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mật ong bán được buổi sáng là:

1 200 × 7 = 8 400 (ml)

Số mật ong bán được buổi chiều là:

1 200 × 3 = 3 600 (ml)

Tổng số mật ong bán được buổi sáng và buổi chiều là:

8 400 + 3 600 = 12 000 ml = 12 l

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông mang trái cây ra chợ bán trong ba ngày. Mỗi ngày ông bán được số quả cam là số tròn chục liền sau của 20, số quả táo ông bán được là số tròn chục liền sau của số quả cam. Tổng số quả cam và táo ông bán được trong ba ngày gấp 5 lần số quả mà cô Mai mua. Hỏi cô Mai mua bao nhiêu quả?

90 quả

60 quả

42 quả

120 quả

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số tròn chục liền sau của 20 là 30. Vậy mỗi ngày ông bán được 30 quả cam.

Số tròn chục liền sau của 30 là 40. Vậy mỗi ngày ông bán được 40 quả táo.

Tổng số quả cam và táo ông bán được trong ba ngày là:

(30 + 40) × 3 = 70 × 3 = 210 (quả)

Số quả mà cô Mai mua là:

210 : 5 = 42 (quả)

5. Tự luận
1 điểm

Tính theo tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

Tính theo tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính theo tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

Tính bằng cách thuận tiện: (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính bằng cách thuận tiện: (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Điền số thích hợp vào chỗ trống: (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào chỗ trống: (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Một công ty vận chuyển hàng hóa cho các cửa hàng. Đợt một, công ty vận chuyển được 4 chuyến, mỗi chuyến có 35 thùng hàng. Đợt hai, công ty vận chuyển được 5 chuyến, mỗi chuyến 45 thùng hàng. Vậy tổng số thùng hàng mà công ty đã vận chuyển được trong cả hai đợt là .... thùng.

Xem đáp án

Một công ty vận chuyển hàng hóa cho các cửa hàng. Đợt một, công ty vận chuyển được 4 chuyến, mỗi chuyến có 35 thùng hàng. Đợt hai, công ty vận chuyển được 5 chuyến, mỗi chuyến 45 thùng hàng. Vậy tổng số thùng hàng mà công ty đã vận chuyển được trong cả hai đợt là 365 thùng.

Giải thích

Cả hai đợt đã vận chuyển được số thùng hàng là:

35 × 4 + 45 × 5 = (35 × 4) + (45 × 5) = 140 + 225 = 365 (thùng)

9. Tự luận
1 điểm

Nối hai biểu thức có cùng giá trị:

Nối hai biểu thức có cùng giá trị: (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối hai biểu thức có cùng giá trị: (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng có 12 cuộn dây thừng, mỗi cuộn dài 25 m. Cửa hàng đã bán được 7 cuộn dây thừng như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét dây thừng?

Xem đáp án

Cửa hàng còn lại số mét dây thừng là:

25 × 12 – 25 × 7 = 25 × (12 − 7) = 25 × 5 = 125 (m)

Đáp số: 125 mét dây thừng.