Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 25. Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó có đáp án
10 câu hỏi
Biết x + y = 80, x – y = 20. Vậy x là:
30
50
60
20
Đáp án đúng là: B
x = (80 + 20) : 2 = 50
Biết tổng hai số là 520, hiệu hai số là 60. Hai số đó là:
290 và 230
560 và 500
320 và 260
290 và 270
Đáp án đúng là: A
Số lớn là: (520 + 60) : 2 = 290
Số bé là: 520 – 290 = 230
Tổng hai số bằng 58. Số lớn hơn số bé 10 đơn vị. Vậy số lớn là:
24
28
34
36
Đáp án đúng là: C
Số lớn là: (58 + 10) : 2 = 34
Tổng hai số bằng 432. Số lớn hơn số bé 120 đơn vị. Vậy số bé là:
156
162
206
222
Đáp án đúng là: A
(432 – 120) : 2 = 156
Hoàn thành bảng sau.

Giải thích
• Tổng là 120, hiệu là 10 Số bé là: (120 – 10) : 2 = 55 Số lớn là: 55 + 10 = 65 | • Tổng là 185, hiệu là 35 Số bé là: (185 – 35) : 2 = 75 Số lớn là: 75 + 35 = 110 |
• Tổng là 141, hiệu là 25 Số bé là: (141 – 25) : 2 = 58 Số lớn là: 58 + 25 = 83 | • Tổng là 75, hiệu là 15 Số bé là: (75 – 15) : 2 = 30 Số lớn là: 30 + 15 = 45 |
Đúng ghi Đ, sai ghi S.


Giải thích
Số sách ở kho B là: 84 : 2 = 42 (cuốn)
Số sách ở kho A là: 96 – 42 = 54 (cuốn)
Giải bài toán sau.


Giải thích
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Số lẻ thứ nhất là: (36 – 2) : 2 = 17
Số lẻ thứ hai là: 36 – 17 = 19
Điền số thích hợp vào ô trống.


Giải thích
Số sản phẩm đội A sản xuất được là: (1 200 – 40) : 2 = 580 (sản phẩm)
Giải bài toán sau.

Số áo chị Lan may được là:
(27 – 5) : 2 = 11 (chiếc)
Số áo anh Hùng may được là:
27 – 11 = 16 (chiếc)
Đáp số: Anh Hùng: 16 chiếc áo,
Chị Lan: 11 chiếc áo
Tô màu vào hình chứa đáp án đúng.
Biết:
Một nhà hàng mua 6 kg thịt và 10 kg rau hết 1 200 000 đồng.
Số tiền mua 6 kg thịt nhiều hơn mua 10 kg rau là 600 000 đồng.


Giải thích
Số tiền mua 10 kg rau là:
(1 200 000 – 600 000) : 2 = 300 000 (đồng)
Số tiền mua 6 kg thịt là:
1 200 000 – 300 000 = 900 000 (đồng)
Giá 1 kg thịt là:
900 000 : 6 = 150 000 (đồng)
Giá 1 kg rau là:
300 000 : 10 = 30 000 (đồng)








