Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 23. Phép trừ các số có nhiều chữ số có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 23. Phép trừ các số có nhiều chữ số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 460 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số bị trừ là 18 754, số trừ là 9 625. Vậy hiệu là:

9 524

8 846

9 129

8 657

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

18 754 – 9 625 = 9 129

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạng thứ nhất là 5 342, tổng là 9 758. Vậy số hạng thứ hai là:

4 829

5 768

4 416

3 916

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

9 758 – 5 342 = 4 416

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên mua 5 chai nước khoáng, mỗi chai có giá 35 000 đồng. Anh ấy đưa cho nhân viên thu ngân 250 000 đồng để thanh toán. Hỏi nhân viên thu ngân phải trả lại cho anh ấy bao nhiêu tiền?

75 000 đồng

80 000 đồng

85 000 đồng

90 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số tiền vận động viên mua 5 chai nước là:

35 000 × 5 = 175 000 (đồng)

Số tiền nhân viên thu ngân phải trả lại:

250 000 – 175 000 = 75 000 (đồng)

Đáp số: 75 000 đồng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:

62 534 – 31 268

49 872 – 8 756

53 214 – 11 469

75 320 – 45 678

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. 62 534 – 31 268 = 31 266                       B. 49 872 – 8 756 = 41 116

C. 53 214 – 11 469 = 41 745                         D. 75 320 – 45 678 = 29 642

So sánh: 29 642 < 31 266 < 41 116 < 41 745

Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là 75 320 – 45 678

5. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

Điền số thích hợp vào ô trống. (ảnh 1)

Xem đáp án

Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ

a) 42 813 – 4 527= 38 286                         b) 725 469 – 389 214 = 336 255

c) 963 281 – 346 587= 616 694                   d) 589 432– 215 678 = 373 754

7. Tự luận
1 điểm

Điền vào ô trống cho thích hợp.

Hai bể chứa nước của một khu công nghiệp có dung tích khác nhau.

Điền vào ô trống cho thích hợp. Hai bể chứa nước của một khu công nghiệp có dung tích khác nhau. (ảnh 1)

Bể chứa nước .....có nhiều nước hơn và nhiều hơn ..... lít.

Xem đáp án

Ta thấy: 350 625 lít > 42 750 lít nên bể chứa nước số 1 có nhiều hơn

Số lít nước bể chứa số 1 nhiều hơn bể chứa số 2 là:

350 625 – 42 750 = 307 875 (lít)

Vậy: Bể chứa nước số 1 có nhiều nước hơn và nhiều hơn 307 875lít.

8. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, =  vào ô trống.

Điền dấu lớn bé bằng  vào ô trống. (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền dấu lớn bé bằng  vào ô trống. (ảnh 2)

Giải thích

a)

6 721 – 2 345 = 4 376; 5 123 – 4 789 = 334

Vì 4 376 > 334 nên 6 721 – 2 345 > 5 123 – 4 789

b)

14 678 – 7 890 = 6 788; 45 780 – 3 456 = 42 324

Vì 6 788 < 42 324 nên 14 678 – 7 890 < 45 780 – 3 456

c)

245 678 – 165 432 = 80 246; 214 813 – 134 567 = 80 246

Vì 80 246 = 80 246 nên 245 678 – 165 432 = 214 813 – 134 567

d)

478 901 – 234 567 = 244 334; 565 432 – 343 210 = 222 222

Vì 244 334 > 222 222 nên 478 901 – 234 567 > 565 432 – 343 210

9. Tự luận
1 điểm

Nối.

Nối. phép tính (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối. phép tính (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau.

Giải bài toán sau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tổng số yêu cầu cần xử lý trong ngày:

856 430 + 145 670 = 1 002 100 (yêu cầu)

Số yêu cầu chưa được xử lý:

1 002 100 – 950 000 = 52 100 (yêu cầu)

Đáp số: 52 100 yêu cầu

11. Tự luận
1 điểm

Một nhân viên nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính với số 3 245 678. Anh ấy vô tình xóa đi một chữ số bất kỳ, khiến số còn lại chỉ còn 6 chữ số.

a) Xác định số lớn nhất và số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa.

b) Tính hiệu giữa số lớn nhất và số bé nhất tìm được ở câu a.

Xem đáp án

a) Số lớn nhất có thể nhận được sau khi xóa là: 345 678

Số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa là: 245 678

b) Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất là:

345 678 – 245 678 = 100 000