Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 20. Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 20. Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 457 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chú chó nặng khoảng:

300 kg

3 yến

3 tạ

3 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một chú chó nặng khoảng 3 yến

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chú trâu chọi ở Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng cân nặng khoảng:

4 kg

4 yến

4 tạ

4 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chú trâu chọi ở Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng cân nặng khoảng 4 tạ

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1285, quân dân nhà Trần đánh thắng quân xâm lược Nguyên Mông lần thứ hai. Vậy năm 1285 thuộc:

Thế kỉ XII

Thế kỉ XIII

Thế kỉ XIV

Thế kỉ XV

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Năm 1285 thuộc thế kỉ XIII

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Long, Phong, Huy và An tham gia một cuộc thi bơi. Thời gian bốn bạn hoàn thành lần lượt là 120 giây, 1 phút 50 giây, 2 phút 30 giây và 1 phút 45 giây. Vậy bạn bơi nhanh nhất là:

Long

Phong

Huy

An

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi: 120 giây = 2 phút

So sánh: 1 phút 45 giây < 1 phút 50 giây < 2 phút < 2 phút 30 giây.

Vậy An là người bơi nhanh nhất.

5. Tự luận
1 điểm

Nối

Nối  Quãng đường từ thành phố X đến thành phố Y (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối  Quãng đường từ thành phố X đến thành phố Y (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

Nối con vật với số đo cân nặng thích hợp.

Nối con vật với số đo cân nặng thích hợp. (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối con vật với số đo cân nặng thích hợp. (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

a) Sắp xếp các số đo diện tích 3 m² 8 dm², 290 dm², 28 500 cm², 5 m² theo thứ tự từ bé đến lớn:

b) Sắp xếp các số đo khối lượng 7 tấn 20 kg, 6 tấn 8 tạ, 7 tấn 5 yến, 5 999 kg theo thứ tự lớn đến bé:

Xem đáp án

a)

Đổi: 3 m2 8 dm2 = 308 dm2; 28 500 cm2 = 285 dm2; 5 m2 = 500 dm2

So sánh: 285 dm2 < 290 dm2 < 308 dm2 < 500 dm2.

Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:

28 500 cm2, 290 dm2, 3 m2 8 dm2, 5 m2

b)

Đổi: 7 tấn 20 kg = 7 020 kg; 6 tấn 8 tạ = 68 tạ = 6 800 kg;

7 tấn 5 yến = 705 yến = 7 050 kg

So sánh: 5 999 kg < 6 800 kg < 7 020 kg < 7 050 kg.

Sắp xếp các số đo theo thứ tự lớn đến bé là:

5 999 kg, 6 tấn 8 tạ, 7 tấn 20 kg, 7 tấn 5 yến

8. Tự luận
1 điểm

Nam mua một quyển sách tham khảo giá 54 000 đồng, mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc giá 12 000 đồng. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 200 000 đồng.

Nam mua một quyển sách tham khảo giá 54 000 đồng, mua 3 chiếc bút chì, mỗi chiếc giá 12 000 đồng (ảnh 1)

Cô bán hàng có các tờ tiền với mệnh giá như hình trên

Vậy cô bán hàng có thể trả lại Nam những tờ tiền là:

Xem đáp án

Số tiền Nam đã mua là: 54 000 + 3 ´ 12 000 = 90 000 (đồng)

Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là: 200 000 - 90 000 = 110 000 (đồng)

110 000 = 100 000 + 10 000 hoặc 110 000 = 2 ´ 50 000 + 10 000

Vậy:

Cô bán hàng có thể trả lại Nam: 1 tờ 100 000 đồng và 1 tờ 10 000 đồng.

Hoặc2 tờ 50 000 đồng và 1 tờ 10 000 đồng.

9. Tự luận
1 điểm

Số?

Số? vào ô trống (ảnh 1)

Xem đáp án

Số? vào ô trống (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết 400 viên gạch hình vuông có cạnh 30 cm, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. Hỏi diện tích căn phòng đó là bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

Xem đáp án

Diện tích một viên gạch hình vuông là:

30 ´ 30 = 900 (cm2)

Diện tích căn phòng là:

900 ´ 400 = 360 000 (cm2)

Đổi: 360 000 cm2 = 3 600 dm2

Đáp số: 3 600 dm2

11. Tự luận
1 điểm

Tờ giấy màu đỏ hình chữ nhật có chiều dài 9 dm, chiều rộng 5 dm. Tờ giấy hình vuông màu xanh có chu vi bằng chu vi của tờ giấy màu đỏ. Tính diện tích của tờ giấy màu xanh.

Xem đáp án

Chu vi tờ giấy hình chữ nhật là:

(9 + 5) ´ 2 = 28 (dm)

Cạnh của tờ giấy hình vuông là:

28 : 4 = 7 (dm)

Diện tích tờ giấy hình vuông màu xanh là:

7 ´ 7 = 49 (dm2)

Đáp số: 49 dm2