Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 2. Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 có đáp án
10 câu hỏi
Tổng của 45 678 và 23 234 là:
67 912
68 902
69 912
68 912
a) Đáp án đúng là: D
+ 45 678 23 234¯ 68 912 Vậy tổng của 45 678 và 23 234 là 68 912
Hiệu của 98 000 và 45 689 là:
52 311
53 311
51 311
54 311
b) Đáp án đúng là: A
− 98 00045 689¯ 52 311
Vậy hiệu của98 000 và 45 689 là 52 311
Kết quả của phép tính 56 734 ´ 3 là:
169 802
170 202
171 302
172 302
c) Đáp án đúng là: B
× 56 734 3¯ 170 202
Vậy kết quả của phép tính 56 734 ´ 3 là 170 202
Kết quả của phép chia 72 000 : 8 là:
8 000
9 000
10 000
11 000
Đáp án đúng là: B
72 000 : 8 = 9 000
Đặt tính rồi tính.


Nối biểu thức với giá trị tương ứng


Tính nhẩm

40 000 + 18 000 = 58 000 | 2 000 ´ 5 = 10 000 |
75 000 - 4 500 = 70 500 | 64 000 : 4 = 16 000 |
Bạn An mua 6 cái bút cùng loại phải trả 36 600 đồng. Hỏi bạn Nam muốn mua 9 cái bút như thế phải trả bao nhiêu tiền?
Một cái bút có giá tiền là:
36 600 : 6 = 6 100 (đồng)
Số tiền bạn Nam phải trả khi mua 9 cái bút là:
6 100 ´ 9 = 54 900 (đồng)
Đáp số: 54 900 đồng
Tính giá trị biểu thức.

a) 64 000 - (40 000 - 10 000) = 64 000 - 30 000 = 34 000 | b) 36 512 - 18 325 + 6 250 = 18 187 + 6 250 = 24 437 |
c) 45 760 + 18 240 : 6 = 45 760 + 3 040 = 48 800 | d) 7 ´ (32 512 - 25 734) = 7 ´ 6 778 = 47 446 |
Điền vào ô trống.
Bạn Hương lập một biểu thức theo cách diễn đạt như sau:
Lấy số lớn nhất có năm chữ số trừ đi số lớn nhất có ba chữ số, được bao nhiêu chia cho số lớn nhất có hai chữ số, cuối cùng cộng với số bé nhất có bốn chữ số.

a) Biểu thức của bạn Hương lập là: (99 999 - 999) : 99 + 1 000
b) Giá trị của biểu thức trên là: 2 000
Giải thích:
Số lớn nhất có năm chữ số là 99 999.
Số lớn nhất có ba chữ số là 999.
Số lớn nhất có hai chữ số là 99.
Số bé nhất có bốn chữ số là 1 000.
Vậy biểu thức bạn Hương lập là: (99 999 - 999) : 99 + 1 000
Ta có:
(99 999 - 999) : 99 + 1 000
= 99 000 : 99 + 1 000
= 1 000 + 1 000
= 2 000
Vậy giá trị biểu thức đó là: 2 000.








