Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 18. Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông có đáp án
10 câu hỏi
Số đo “Ba mươi tư đề-xi-mét vuông” được viết là:
34 dm
34 dm2
34 cm2
34 mm2
Đáp án đúng là: B
Số đo “Ba mươi tư đề-xi-mét vuông” được viết là: 34 dm2
Số thích hợp điền vào ô trống là:

2
20
200
2 000
Đáp án đúng là: C
2 m2 = 200 dm2
Diện tích của hình vuông cạnh 2 m là:
4 m
2 m2
4 m2
2 m
Đáp án đúng là: C
Diện tích của hình vuông cạnh 2 m là: 2 ´ 2 = 4 (m2)
Số thích hợp điền vào ô trống là:

420
42
4 020
4 20
Đáp án đúng là: A
4 m2 20 dm2 = 420 dm2
Hoàn thành bảng sau.

Đọc | Viết |
Năm trăm hai mươi ba đề-xi-mét vuông | 523 dm2 |
Tám trăm linh chín mi-li-mét vuông | 809 mm2 |
Ba mươi tư mét vuông | 34 m2 |
Hai trăm bốn mươi mét vuông | 240 m2 |
Viết số thích hợp vào ô trống.

6 m2 = 600dm2 | 8 dm2 = 800cm2 |
3 cm2 = 300mm2 | 9 m2 4 dm2 = 904dm2 |
200 cm2 = 2 dm2 | 1 cm2 50 mm2 = 150 mm2 |
Nối mỗi vật với diện tích bề mặt thích hợp trong thực tế.


Một hình chữ nhật có chiều dài là 80 cm, chiều rộng 5 cm. Hỏi diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?
Diện tích hình chữ nhật là:
80 ´ 5 = 400 (cm2)
Đổi: 400 cm2 = 4 dm2
Đáp số: 4 dm2.
Cho hình vuông có chu vi bằng 36 dm. Hỏi diện tích hình vuông bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Cạnh của hình vuông là:
36 : 4 = 9 (dm)
Diện tích của hình vuông là:
9 ´ 9 = 81 (dm2)
Đổi: 81 dm2 = 8 100 cm2
Đáp số: 8 100 cm2.
Mặt sàn căn phòng của Mai có dạng hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3 m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Bố của Mai dự định lát sàn bằng các tấm gỗ hình vuông có cạnh bằng 3 dm. Hỏi bố Mai cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó?
Chiều dài của sàn căn phòng là:
3 ´ 2 = 6 (m)
Diện tích sàn căn phòng là:
6 ´ 3 = 18 (m2)
Đổi: 18 m2 = 1 800 dm2
Diện tích của một tấm gỗ hình vuông là:
3 ´ 3 = 9 (dm2)
Số tấm gỗ dùng để lát kín sàn căn phòng là:
1 800 : 9 = 200 (tấm)
Đáp số: 200 tấm gỗ.








