Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 12. Các số trong phạm vi lớp triệu có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 12. Các số trong phạm vi lớp triệu có đáp án

A
Admin
ToánLớp 441 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gồm 8 chục triệu, 4 triệu, 4 trăm nghìn, 2 chục nghìn và 5 đơn vị viết là:

84 426 500

84 420 005

8 442 005

8 442 500

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số gồm 8 chục triệu, 4 triệu, 4 trăm nghìn, 2 chục nghìn và 5 đơn vị được viết là: 84 420 005

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 2 trong số 12 087 100 thuộc hàng nào, lớp nào?

Hàng triệu, lớp triệu

Hàng chục triệu, lớp triệu

Hàng trăm nghìn, lớp nghìn

Hàng chục nghìn, lớp nghìn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chữ số 2 trong số 12 087 100 thuộc hàng triệu, lớp triệu

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 846 075 026 có các chữ số thuộc lớp nghìn là:

8, 4, 6

0, 2, 6

6, 0, 7

0, 7, 5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 846 075 026 có các chữ số thuộc lớp nghìn là 0, 7, 5

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 5 trong số 181 758 870 là:

500 000

50 000

5 000

5 000 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chữ số 5 trong số 181 758 870 đứng ở vị trí hàng chục nghìn nên có giá trị là 50 000

5. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

Hoàn thành bảng sau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết số

Đọc số

71 894 658

Bảy mươi mốt triệu tám trăm chín mươi tư nghìn sáu trăm năm mươi tám

377 519 828

Ba trăm bảy mươi bảy triệu năm trăm mười chín nghìn tám trăm hai mươi tám

170 881 552

Một trăm bảy mươi triệu tám trăm tám mươi mốt nghìn năm trăm năm mươi hai

327 949 894

Ba trăm hai mươi bảy triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn tám trăm chín mươi bốn

6. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống để tạo thành ba số liên tiếp.

Viết số thích hợp vào ô trống để tạo thành ba số liên tiếp. (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết số thích hợp vào ô trống để tạo thành ba số liên tiếp. (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

Viết các số thành tổng

Viết các số thành tổng  590 009 040 (ảnh 1)

Xem đáp án

590 009 040 = 500 000 000 + 90 000 000 + 9 000 + 40

197 000 501 = 100 000 000 + 90 000 000 + 7 000 000 + 500 + 1

509 700 902 = 500 000 000 + 9 000 000 + 700 000 + 900 + 2

64 720 020 = 60 000 000 + 4 000 000 + 700 000 + 20 000 + 20

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống.

Điền số thích hợp vào ô trống. (ảnh 1)

Xem đáp án

Số

951 072 045

73 616 662

4 821 807

Giá trị của chữ số 1

1 000 000

10 000

1 000

Giá trị của chữ số 2

2 000

2

20 000

9. Tự luận
1 điểm

Em hãy điền các chữ cái tương ứng với số thích hợp vào bảng dưới đây

Em hãy điền các chữ cái tương ứng với số thích hợp vào bảng dưới đây (ảnh 1)

Xem đáp án

444 672 540

56 828 849

254 000 000

634 816 000

999 999

M

A

T

H

S

 

Giải thích:

Em hãy điền các chữ cái tương ứng với số thích hợp vào bảng dưới đây (ảnh 1)

Số có chữ số 6 ở vị trí hàng trăm nghìn là: 444 672 540

Em hãy điền các chữ cái tương ứng với số thích hợp vào bảng dưới đây (ảnh 2)

Số có các chữ số ở lớp nghìn là 8, 1, 6 là: 634 816 000

Em hãy điền các chữ cái tương ứng với số thích hợp vào bảng dưới đây (ảnh 3)

Số liền trước của 1 000 000 là: 999 999

Em hãy điền các chữ cái tương ứng với số thích hợp vào bảng dưới đây (ảnh 4)

Số lẻ có 8 chữ số trong các số trên là: 56 828 849

Em hãy điền các chữ cái tương ứng với số thích hợp vào bảng dưới đây (ảnh 5)

Hai trăm năm mươi bốn triệu là: 254 000 000

 

10. Tự luận
1 điểm

Giải mật mã sau:

Mật mã két sắt là một số có 7 chữ số trong đó các chữ số ở lớp đơn vị lập thành số lẻ lớn nhất có hai chữ số khác nhau, các chữ số ở lớp nghìn lập thành số gấp đôi số ở lớp đơn vị, chữ số ở lớp triệu là số lẻ bé nhất có 1 chữ số.

Trả lời: Mật mã két sắt là:  ...........

Xem đáp án

Mật mã két sắt là một số có 7 chữ số trong đó các chữ số ở lớp đơn vị lập thành số lẻ lớn nhất có hai chữ số khác nhau, các chữ số ở lớp nghìn lập thành số gấp đôi số ở lớp đơn vị, chữ số ở lớp triệu là số lẻ bé nhất có 1 chữ số.

Trả lời: Mật mã két sắt là: 1 194 097

Giải thích:

- Số lẻ lớn nhất có hai chữ số khác nhau là 97.

- Các chữ số ở lớp đơn vị lập thành số lẻ lớn nhất có hai chữ số khác nhau nên lớp đơn vị là 097.

- Các chữ số ở lớp nghìn lập thành số gấp đôi số ở lớp đơn vị nên số ở lớp nghìn là     97 ´ 2 = 194.

- Chữ số ở lớp triệu là số lẻ bé nhất có 1 chữ số nên chữ số hàng triệu là 1.

Vậy mật mã két sắt là 1 194 097.