Bài tập điều chế phenol và dẫn xuất của phenol lớp 11 (có lời giải)
12 câu hỏi
C6H5-COOH.
HO-C6H4-CH2OH.
HO-C6H4-OCH3.
CH3-C6H3(OH)2.
Đáp án đúng là: B
Số nhóm \[O{H_{phenol}} = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_X}}} = 1\]
Số nhóm OH tổng = \[ = \frac{{2{n_{{H_2}}}}}{{{n_X}}} = 2\]
Þ X chứa 1 nhóm -OH alcohol + 1 nhóm -OH phenol.
Công thức cấu tạo của X là HO-C6H4-CH2OH.
HOCH2-C6H3(OH)2.
HOCH2-C6H4-OH.
HO-C6H3(CH2OH)2.
C6H3(OH)3.
Đáp án đúng là: A
Số nhóm \[O{H_{phenol}} = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_X}}} = 2\]
Số nhóm OH tổng = \[ = \frac{{2{n_{{H_2}}}}}{{{n_X}}} = 3\]
Suy ra, X chứa 1 nhóm -OH ancol + 2 nhóm -OH phenol.
Công thức cấu tạo của X: HOCH2-C6H3(OH)2.
10.
7.
9.
3.
Đáp án đúng là: C
\[{m_C}:{m_H}:{m_O} = 21:2:8\, \Rightarrow \,{n_C}:{n_H}:{n_O} = \frac{{21}}{{12}}:\frac{2}{1}:\frac{8}{{16}} = \frac{7}{4}:2:0,5 = 7:8:2:\,{C_7}{H_8}{O_2}\]
Số nhóm OH \[ = \frac{{2{n_{{H_2}}}}}{{{n_X}}} = 2\]

74,425 gam.
114,50 gam.
176,15 gam.
78,425 gam.
Đáp án đúng là: A
C6H5OH + 3HNO3 C6H2(NO2)3OH + 3H2O
Số mol phenol: \[{n_{phenol}} = \frac{{47}}{{94}} = 0,5{\rm{ (mol)}}\]
Số mol picric acid tạo thành: \[{\rm{n}}{}_{picric{\rm{ acid}}} = 0,5.\frac{{65}}{{100}} = 0,325{\rm{ (mol)}}{\rm{.}}\]
Khối lượng picric acid thu được: \[{{\rm{m}}_{picric{\rm{ acid}}}} = 0,325.229 = 74,425{\rm{ }}(g).\]
78,33 gam.
47,00 gam.
130,55 gam.
217,58 gam.
Đáp án đúng là: A
C6H5OH + 3HNO3 C6H2(NO2)3OH + 3H2O
\[{n_{picric\,acid}} = \frac{{114,5}}{{229}} = 0,5\,mol\]= nphenol lý thuyết
\[ \Rightarrow \] mphenol thực tế = \[\frac{{0,5.94}}{{60\% }} \approx 78,33\,g.\]
Thị trường tiêu thụ phenol trên thế giới khoảng 11,37 triệu tấn trong năm 2021, dự kiến sẽ tăng lên 14,07 triệu tấn vào năm 2029. Phenol được sử dụng để sản xuất nhiều loại hóa chất như bisphenol A, nhựa phenolfomaldehyde, picric acid và các chất khác. Khoảng 90% lượng phenol được sản xuất từ cumene (bằng phương pháp cumene, chu trình cumene,…).
Để cung cấp đủ sản lượng tiêu thụ của phenol trong năm 2021, khối lượng cumene đã đùng để sản xuất phenol là (Chỉ tính trên lượng phenol đã tiêu thụ, không bao gồm lượng cumene thực tế sản xuất phenol chưa tiêu thụ).
11,37 triệu tấn.
13,06 triệu tấn.
6,82 triệu tấn.
10,23 triệu tấn.
Đáp án đúng là: B
Sản lượng phenol sản xuất từ cumene là: m = 90%.11,37= 10,233 (triệu tấn).
Sơ đồ điều chế phenol từ cumene:

Theo lý thuyết số mol cumene = số mol phenol: n = \[\frac{{10,233}}{{94}}(mol)\]
Khối lượng cumene cần dùng là: m = \[\frac{{10,233}}{{94}} \times 120 = 13,06\]( triệu tấn).
CH3C6H3(OH)2.
CH3OC6H4OH.
C6H5CH(OH)2.
HOC6H4CH2OH.
Đáp án đúng là: D
Số nhóm \[O{H_{phenol}} = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_X}}} = 1\]
Số nhóm OH tổng = \[ = \frac{{2{n_{{H_2}}}}}{{{n_X}}} = 2\]
Þ X chứa 1 nhóm -OH alcohol + 1 nhóm -OH phenol.
Công thức cấu tạo của X là HO-C6H4-CH2OH.
2.
4.
3.
1.
Đáp án đúng là: A
Có hai đồng phân thoả mãn là:

HOCH2-C6H3(OH)2.
HOCH2-C6H4-CH2OH.
C6H3(CH2OH)3.
HO-C6H3(CH2OH)2.
Đáp án đúng là: D
Số nhóm \[O{H_{phenol}} = \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_X}}} = 1\]
Số nhóm OH tổng = \[ = \frac{{2{n_{{H_2}}}}}{{{n_X}}} = 3\]
Þ X chứa 2 nhóm OH alcohol + 1 nhóm OH phenol: HO-C6H3(CH2OH)2.
34,35 gam.
57,25 gam.
20,61 gam.
52,57 gam.
Đáp án đúng là: C
C6H5OH + 3HNO3 C6H2(NO2)3OH + 3H2O
Số mol phenol: \[{n_{phenol}} = \frac{{14,1}}{{94}} = 0,15{\rm{ (mol)}}\]
Số mol picric acid tạo thành: \[{\rm{n}}{}_{picric{\rm{ acid}}} = 0,15.\frac{{60}}{{100}} = 0,09{\rm{ (mol)}}{\rm{.}}\]
Khối lượng picric acid thu được: \[{{\rm{m}}_{picric{\rm{ acid}}}} = 0,09.229 = 20,61{\rm{ }}(g).\]
Cho sơ đồ điều chế phenol từ benzene và các chất vô cơ:

Khối lượng benzene cần thiết để điều chế được 9,4 kg phenol theo sơ đồ ở phần trên là (biết hiệu suất của cả quá trình là 42%)
18,57 kg.
44,21 kg.
105,2 kg.
78,00 kg.
Đáp án đúng là: A

Khối lượng benzene cần thiết là: \(\frac{{9,4.78.100}}{{94.42}} = 18,57(kg).\)
331.
165,5.
662.
124,125.
Đáp án đúng là: A
\({n_{{H_2}}} = 0,5mol \to {n_{{C_6}{H_5}OH}} = 1mol\)= nkết tủa
mkết tủa = b = 1.331 = 331 g.





