Bài tập cuối Tuần 8 Toán lớp 2 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 8 Toán lớp 2 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 230 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm nay Minh 7 tuổi, chị Hà nhiều hơn Minh 5 tuổi. Tuổi của chị Hà là:

10 tuổi

11 tuổi

12 tuổi

13 tuổi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tuổi của chị Hà là: 7 + 5 = 12 (tuổi)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiệu của 14 và 8 là:

7

6

5

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiệu của 14 và 8 là: 14 – 8 = 6

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 4 + 9 – 7 là:

6

5

4

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

4 + 9 – 7 = 13 – 7 = 6

Vậy: Kết quả của phép tính 4 + 9 – 7 là: 6

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con mèo cân nặng là:

Con mèo cân nặng là:   (ảnh 1)

1 kg

2 kg

3 kg

4 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Con mèo cân nặng là: 2 kg + 1 kg = 3 kg

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu đúng là:

Câu đúng là:  A. Quả đu đủ nặng bằng 1 quả xoài  B. Quả đu đủ nhẹ hơn 1 quả xoài   (ảnh 1)

 

Quả đu đủ nặng bằng 1 quả xoài

Quả đu đủ nhẹ hơn 1 quả xoài

Quả đu đủ nặng hơn 1 quả xoài

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Câu đúng là: Quả đu đủ nặng hơn quả xoài

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“14 kg – 9 kg = …?... kg”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

5 kg

5

6

6 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

14 kg – 9 kg = 5 kg

Vậy: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 5

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Minh cân nặng 25 kg, An cân nặng 21 kg. Minh nặng hơn An là:

46 kg

4 kg

5 kg

44 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Minh nặng hơn An là: 25 – 21 = 4 (kg)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hôm nay ông nội câu được 11 con cá, nhiều hơn hôm qua 3 con. Số cá hôm qua ông nội câu được là:

14 con

9 con

7 con

8 con

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số cá hôm qua ông nội câu được là: 11 – 3 = 8 (con)

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

8 + 6 = 14  __

9 + 5 = 5 + 9  __

14 – 8 > 6  __

15 – 6 < 16 – 9  __

(1)
Đ
(2)
Đ
(3)
S
(4)
S
Xem đáp án

8 + 6 = 14 Đ

9 + 5 = 5 + 9 Đ

14 – 8 > 6 S

15 – 6 < 16 – 9 S

10. Tự luận
• 1 điểm
Điền vào ô trống “nặng hơn, nhẹ hơn, nặng bằng” cho thích hợp.
Điền vào ô trống “nặng hơn, nhẹ hơn, nặng bằng” cho thích hợp. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Quả táo nhẹ hơn 1 kg.

b) Con chó nặng hơn 1 kg.

c) Nải chuối nặng bằng 1 kg.

d) Con chó nặng hơn nải chuối.

e) Nải chuối nặng hơn quả táo.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tính.

9 kg + 6 kg = ______

15 kg – 8 kg = _____

40 kg + 30 kg = ______

80 kg – 20 kg = ______

12 kg + 57 kg = ______

78 kg – 32 kg =______

(1)
15 kg
(2)
7 kg
(3)
70 kg
(4)
60 kg
(5)
69 kg
(6)
46 kg
Xem đáp án

9 kg + 6 kg = 15 kg

15 kg – 8 kg = 7 kg

40 kg + 30 kg = 70 kg

80 kg – 20 kg = 60 kg

12 kg + 57 kg = 69 kg

78 kg – 32 kg = 46 kg

12. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 2A thu gom được 31 kg giấy vụn. Lớp 2B thu gom được nhiều hơn lớp 2A là 4 kg giấy vụn. Hỏi lớp 2B thu gom được bao nhiêu ki–lô–gam giấy vụn?

Xem đáp án

Lớp 2B thu gom được số ki–lô–gam giấy vụn là:

31 + 4 = 35 (kg)

Đáp số: 35 kg giấy vụn.

13. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tính phép tính.

26 – 11 – 8 =  __

9 + 7 + 32 =  ___

12 – 6 + 5 =  ___

6 + 8 – 9 =  __

(1)
7
(2)
48
(3)
11
(4)
5
Xem đáp án

26 – 11 – 8 = 7

9 + 7 + 32 = 48

12 – 6 + 5 = 11

6 + 8 – 9 = 5

14. Tự luận
• 1 điểm

Trong trò chơi “Hai người ba chân”, đội Một mang về được 13 trái bóng, đội Hai mang về được ít hơn đội Một 5 trái bóng. Hỏi đội Hai mang về được bao nhiêu trái bóng?

Xem đáp án

Đội Hai mang về được số trái bóng là:

13 – 5 = 8 (trái)

Đáp số: 8 trái bóng.

15. Tự luận
• 1 điểm

Trong rổ có 27 quả cà chua. Minh đếm được có 15 quả xanh, số quả còn lại đã chín.

a) Hỏi trong rổ có bao nhiêu quả cà chua chín?

b) Mẹ Minh lấy 4 quả cà chua chín để nấu ăn. Hỏi trong rổ còn lại bao nhiêu quả cà chua chín?

Trong rổ có 27 quả cà chua. Minh đếm được có 15 quả xanh, số quả còn lại đã chín. (ảnh 1)
Xem đáp án

a)

Bài giải

Trong rổ có số quả cà chua chín là:

27 – 15 = 12 (quả)

Đáp số: 12 quả cà chua chín.

b)

Bài giải

Trong rổ còn lại số quả cà chua chín là:

12 – 4 = 8 (quả)

Đáp số: 8 quả cà chua chín.