Bài tập cuối Tuần 6 Toán lớp 3 (có đáp án)
15 câu hỏi

4
5
6
54
Đáp án đúng là: C
Thừa số thứ nhất là: 6; Thừa số thứ hai là: 9; Tích là: 54
Vậy một thừa số của phép tính trên là: 6
Đâu là tích của phép tính sau:

7
4
2
28
Đáp án đúng là: D
Thừa số thứ nhất: 7; Thừa số thứ hai: 4; Tích: 28
Vậy tích của phép tính trên là: 28.
Em hãy tìm thành phần chưa biết trong phép tính sau:

12
3
9
4
Đáp án đúng là: B
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
27 : 9 = 3
Vậy số chia trong phép tính trên là: 3
Số thích hợp để điền vào dấu ? là:

45
54
48
42
Đáp án đúng là: B
Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
9 × 6 = 54
Vậy số bị chia trong phép tính trên là: 54

6
7
8
9
Đáp án đúng là: C
Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
63 : 7 = 9
Vậy thừa số chưa biết trong phép tính trên là: 9

\[\frac{1}{6}\]
\[\frac{2}{6}\]
\[\frac{1}{5}\]
\[\frac{2}{5}\]
Đáp án đúng là: A
Hình tròn chia thành 6 phần; Tô màu 1 phần
Vậy đã tô màu: hình tròn.
của 24 là:
6
7
8
9
Đáp án đúng là: A
Vậy của 24 là: 6
Đã khoanh vào ở những hình nào?

Hình A
Hình B
Hình C
Hình A và hình C
Đáp án đúng là: D
Hình A: có 8 miếng bơ, khoanh vào 4 miếng bơ. Vậy đã khoanh \[\frac{1}{2}\]
Hình B: có 6 quả đào, khoanh vào 2 quả đào. Vậy đã khoanh \[\frac{1}{3}\]
Hình C: có 4 quả dâu tây, khoanh vào 2 quả dâu tây. Vậy đã khoanh \[\frac{1}{2}\]
Vậy đã khoanh vào \[\frac{1}{2}\] ở hình A và hình C.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
| __ 6 = 36 | 42 : __ = 6 | __ 7 = 28 |
| 8 = 24 | 54 : __ = 6 | 5 = 40 |
| ___ : 7 = 5 | 2 × ___ = 20 | ___ : 3 = 9 |
6´ 6 = 36 | 42 : 7= 6 | 4 ´ 7 = 28 |
| |
8 ´ 3 = 24 | 54 : 9 = 6 | 5 ´8 = 40 |
| |
35: 7 = 5 | 2 × 10 = 20 | 27 : 3 = 9 | ||
Em hãy tô màu số vật có trong mỗi hình:


Cô giáo thưởng 48 quyển vở cho các bạn đạt học sinh giỏi trong lớp, mỗi bạn nhận được 6 quyển vở. Hỏi trong lớp có bao nhiêu bạn đạt học sinh giỏi?
Trong lớp có số bạn đạt học sinh giỏi là:
48 : 6 = 8 (bạn)
Đáp số: 8 bạn
Quan sát tranh và điền số thích hợp vào chỗ trống:


Can thứ nhất có 9 l dầu, số lít đầu ở can thứ hai bằng số lít dầu ở can thứ nhất. Hỏi:
a) Can thứ hai có bao nhiêu lít dầu?
b) Can thứ nhất có nhiều hơn can thứ hai bao nhiêu lít dầu?
a) Bài giải
Can thứ hai có số lít dầu là:
(l)
b) Bài giải
Can thứ nhất có nhiều hơn can thứ hai số lít dầu là:
9 – 3 = 6 (l)
Đáp số: a) 3 l dầu; b) 6 l dầu
Một phép chia có thương bằng số lớn nhất có một chữ số, số chia bằng số liền trước của 3. Số bị chia của phép chia này là:
Số lớn nhất có một chữ số là: 9. Vậy thương là: 9
Số liền trước của 3 là: 2. Vậy số chia là: 2
Số bị chia là: 9 x 2 = 18



