Bài tập cuối Tuần 6 Toán lớp 3 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 6 Toán lớp 3 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 334 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đâu là một thừa số của phép tính:
Đâu là một thừa số của phép tính:  (ảnh 1)

4

5

6

54

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thừa số thứ nhất là: 6; Thừa số thứ hai là: 9; Tích là: 54

Vậy một thừa số của phép tính trên là: 6

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là tích của phép tính sau:

Đâu là tích của phép tính sau: (ảnh 1)

7

4

2

28

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thừa số thứ nhất: 7; Thừa số thứ hai: 4; Tích: 28

Vậy tích của phép tính trên là: 28.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy tìm thành phần chưa biết trong phép tính sau:

Em hãy tìm thành phần chưa biết trong phép tính sau: (ảnh 1)

12

3

9

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

27 : 9 = 3

Vậy số chia trong phép tính trên là: 3

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thích hợp để điền vào dấu ? là:

Số thích hợp để điền vào dấu ? là: (ảnh 1)

45

54

48

42

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

9 × 6 = 54

Vậy số bị chia trong phép tính trên là: 54

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số thích hợp để điền vào dấu ? là:
Số thích hợp để điền vào dấu ? là: (ảnh 1)

6

7

8

9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

63 : 7 = 9

Vậy thừa số chưa biết trong phép tính trên là: 9

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân số thích hợp điền vào chỗ trống là: Đã tô màu .... hình tròn.
Phân số thích hợp điền vào chỗ trống là: Đã tô màu .... hình tròn. (ảnh 1)

\[\frac{1}{6}\]

\[\frac{2}{6}\]

\[\frac{1}{5}\]

\[\frac{2}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình tròn chia thành 6 phần; Tô màu 1 phần

Vậy đã tô màu: 16 hình tròn.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

14 của 24 là:

6

7

8

9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

14  ×  24  =  6

Vậy 14 của 24 là: 6

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đã khoanh vào 12 ở những hình nào?

Đã khoanh vào 1/2  ở những hình nào? (ảnh 1)

Hình A

Hình B

Hình C

Hình A và hình C

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình A: có 8 miếng bơ, khoanh vào 4 miếng bơ. Vậy đã khoanh \[\frac{1}{2}\]

Hình B: có 6 quả đào, khoanh vào 2 quả đào. Vậy đã khoanh \[\frac{1}{3}\]

Hình C: có 4 quả dâu tây, khoanh vào 2 quả dâu tây. Vậy đã khoanh \[\frac{1}{2}\]

Vậy đã khoanh vào \[\frac{1}{2}\] ở hình A và hình C.

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

__ 6 = 36

42 : __ = 6

__ 7 = 28

8 = 24

54 : __  = 6

5   = 40

___  : 7 = 5

2 × ___  = 20

___  : 3 = 9

(1)
6
(2)
7
(3)
4
(4)
3
(5)
9
(6)
8
(7)
35
(8)
10
(9)
27
Xem đáp án

6´ 6 = 36

42 : 7= 6

4 ´ 7 = 28

 

8 ´ 3 = 24

54 : 9 = 6

5 ´8 = 40

 

35: 7 = 5

2 × 10 = 20

27 : 3 = 9

10. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy tô màu 13 số vật có trong mỗi hình:

Em hãy tô màu 1/3  số vật có trong mỗi hình: (ảnh 1)
Xem đáp án
Em hãy tô màu 1/3  số vật có trong mỗi hình: (ảnh 2)
11. Tự luận
• 1 điểm

Cô giáo thưởng 48 quyển vở cho các bạn đạt học sinh giỏi trong lớp, mỗi bạn nhận được 6 quyển vở. Hỏi trong lớp có bao nhiêu bạn đạt học sinh giỏi?

Xem đáp án

Trong lớp có số bạn đạt học sinh giỏi là:

48 : 6 = 8 (bạn)

Đáp số: 8 bạn

12. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát tranh và điền số thích hợp vào chỗ trống:

Quan sát tranh và điền số thích hợp vào chỗ trống: (ảnh 1)
Xem đáp án
Quan sát tranh và điền số thích hợp vào chỗ trống: (ảnh 2)
13. Tự luận
• 1 điểm

Can thứ nhất có 9 l dầu, số lít đầu ở can thứ hai bằng 13 số lít dầu ở can thứ nhất. Hỏi:

a) Can thứ hai có bao nhiêu lít dầu?

b) Can thứ nhất có nhiều hơn can thứ hai bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

a)                                                        Bài giải

Can thứ hai có số lít dầu là:

 9×13=3 (l)

b)                                                    Bài giải

Can thứ nhất có nhiều hơn can thứ hai số lít dầu là:

9 – 3 = 6 (l)

Đáp số: a) 3 l dầu; b) 6 l dầu

14. Tự luận
• 1 điểm

Một phép chia có thương bằng số lớn nhất có một chữ số, số chia bằng số liền trước của 3. Số bị chia của phép chia này là:

Xem đáp án

Số lớn nhất có một chữ số là: 9. Vậy thương là: 9

Số liền trước của 3 là: 2. Vậy số chia là: 2

Số bị chia là: 9 x 2 = 18

15. Tự luận
• 1 điểm
Quan sát tranh và điền số thích hợp vào chỗ trống.
Quan sát tranh và điền số thích hợp vào chỗ trống. (ảnh 1)
Quan sát tranh và điền số thích hợp vào chỗ trống. (ảnh 2)
Xem đáp án
Quan sát tranh và điền số thích hợp vào chỗ trống. (ảnh 3)