Bài tập cuối Tuần 35 Toán lớp 3 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 35 Toán lớp 3 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 333 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“30 dm = .... mm”. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

30 000

300

3 000

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

30 dm = 3 000 mm

Số thích hợp điền vào chỗ trống là: 3 000.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hôm nay là thứ Sáu ngày 28 tháng 1. Vậy thứ Ba tuần sau là:

 

Ngày 1 tháng 2

Ngày 2 tháng 2

Ngày 3 tháng 2

Ngày 31 tháng 1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hôm nay là thứ Sáu ngày 28 tháng 1.

Tháng 1 có 31 ngày.

Vậy thứ Ba tuần sau là: ngày 1 tháng 2.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng hồ bên chỉ mấy giờ sáng?

Đồng hồ bên chỉ mấy giờ sáng?  A. 18 giờ 55 phút B. 7 giờ 55 phút   (ảnh 1)

18 giờ 55 phút

7 giờ 55 phút

6 giờ 55 phút

7 giờ 11 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồng hồ bên chỉ 6 giờ 55 phút sáng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình vuông có chu vi là 20 cm. Vậy diện tích của hình vuông đó là:

20 cm2

5 cm2

25 cm2

24 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cạnh hình vuông là:

20 : 4 = 5 (cm)

Diện tích của hình vuông đó là:

5 × 5 = 25 (cm2)

Đáp số: 25 cm2

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều rộng 6 cm, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

36 cm2

72 cm2

12 cm2

18 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chiều dài là:

6 × 2 = 12 (cm)

Diện tích hình chữ nhật đó là:

6 × 12 = 72 (cm2)

Đáp số: 72 cm2

Đoạn văn

Quan sát bảng số liệu về số tiền lì xì trong dịp Tết của Nhi và trả lời câu hỏi 6,7,8

Mệnh giá

10 000 đồng

20 000 đồng

50 000 đồng

100 000 đồng

Số tờ

12

8

5

3

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo bảng số liệu trên, tờ tiền có số lượng nhiều nhất là tờ:

10 000 đồng

20 000 đồng

50 000 đồng

100 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo bảng số liệu trên, tờ tiền có số lượng nhiều nhất là tờ: 10 000 đồng             

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo bảng trên, trong số các tờ tiền lì xì của Nhi, Nhi lấy ra 2 tờ bất kì. Khả năng không thể xảy ra là:

Nhi lấy được 2 tờ 50 000 đồng

Nhi lấy được 1 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 100 000 đồng

Nhi lấy được 1 tờ 200 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng

Nhi lấy được 2 tờ 10 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo bảng trên, trong số các tờ tiền lì xì của Nhi, Nhi lấy ra 2 tờ bất kì. Khả năng không thể xảy ra là: Nhi lấy được 1 tờ 200 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số gồm 5 chục nghìn, 2 nghìn, 9 trăm và 6 đơn vị được viết là:

5 296

52 960

50 296

52 906

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số gồm 5 chục nghìn, 2 nghìn, 9 trăm và 6 đơn vị được viết là: 52 906

9. Tự luận
• 1 điểm

Nối các phép tính có cùng kết quả:

Nối các phép tính có cùng kết quả: (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối các phép tính có cùng kết quả: (ảnh 2)
10. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

   36 604 + 13 569 – 2 468 =
   22 506 – 32 728 : 4 =
Xem đáp án

   36 604 + 13 569 – 2 468

= 50173– 2 468

= 47705

   22 506 – 32 728 : 4

= 22 506 – 8 182

= 14 324

11. Tự luận
• 1 điểm

Trong hộp có 3 viên bi gồm bi xanh, bi đỏ và bi vàng. Không nhìn vào hộp lấy ra hai viên bi. Viết các khả năng có thể xảy ra.

Xem đáp án

Có thể lấy ra viên bi xanh và viên bi đỏ.

Có thể lấy ra viên bi đỏ và viên bi vàng.

Có thể lấy ra viên bi xanh và viên bi vàng.

12. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Số vào chỗ trống?

6 m = ______  mm

8 kg = ______  g

3 000 cm = ___  m

5 l = ______  ml

2 km = ________  cm

35 000 g = ___  kg

(1)
6 000
(2)
8 000
(3)
30
(4)
5 000
(5)
200 000
(6)
35
Xem đáp án

6 m = 6 000 mm

8 kg = 8 000 g

3 000 cm = 30 m

5 l = 5 000 ml

2 km = 200 000 cm

35 000 g = 35 kg

13. Tự luận
• 1 điểm

Một hình chữ nhật được ghép bởi các ô vuông (như hình vẽ). Biết diện tích của mỗi ô vuông là 4 cm2.

a) Cạnh mỗi ô vuông dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

b) Tính chu vi hình chữ nhật.

Xem đáp án

a) Ta có: 2 × 2 = 4

Vậy cạnh ô vuông là 2 cm

b) Bài giải

Từ hình vẽ ta thấy hình chữ nhật được ghép bới 5 ô vuông và chiều rộng hình chữ nhật cũng là cạnh ô vuông.

Chiều dài hình chữ nhật là:

2 × 5 = 10 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:

(2 + 10) × 2 = 24 (cm)

Đáp số: 24 cm

14. Tự luận
• 1 điểm

5 bạn cùng góp tiền mua một con gấu bông tặng cho Hà nhân dịp sinh nhật. Một bạn đưa cô bán hàng 100 000 đồng, cô bán hàng trả lại 30 000 đồng. Hỏi mỗi bạn phải góp bao nhiêu tiền? Biết rằng số tiền mỗi bạn góp là như nhau.

Xem đáp án

Con gấu bông có giá tiền là:

100 000 – 30 000 = 70 000 (đồng)

Mỗi bạn phải góp số tiền là:

70 000 : 5 = 14 000 (đồng)

Đáp số: 14 000 đồng.