Bài tập cuối Tuần 33 Toán lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 33 Toán lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 488 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Linh có một mảnh vườn. Bác dành 12 diện tích để trồng hoa. Biết diện tích trồng hoa bằng 19m2. Vậy diện tích mảnh vườn của bác Linh là:

37 m2

192 m2

38 m2

39 m2

Xem đáp án

C. 38 m2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thứ nhất là 68. Số thứ hai bằng 52 số thứ nhất. Tổng hai số là:

170

238

168

240

Xem đáp án

A. 170

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số 510 973 thành tổng:

50 000 + 10 000 + 900 + 70 + 3

50 000 + 1 000 + 900 + 70 + 3

500 000 + 100 000 + 900 + 70 + 3

500 000 + 10 000 + 900 + 70 + 3

Xem đáp án

D. 500 000 + 10 000 + 900 + 70 + 3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Có bao nhiêu số có hai chữ số chia hết cho cả 2 và 5?

9 số

12 số

15 số

20 số

Xem đáp án

A. 9 số

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a = 1 265 và b = 874 320. Tính b + a × 2 = ?

876 848

876 849

876 850

876 851

Xem đáp án

A. 876 848

6. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số 365 760; 36 567; 36 667; 376 600; 365 761 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Xem đáp án

36 567; 36 667; 365 760; 365 761; 376 600

7. Tự luận
1 điểm

Nối các phép tính với các kết quả tương ứng:

Nối các phép tính với các kết quả tương ứng: (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối các phép tính với các kết quả tương ứng: (ảnh 2)

8. Đúng sai
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a

Số lớn nhất có sáu chữ số khác nhau là 987 654.

ĐúngSai
b

Số bé nhất có sáu chữ số khác nhau là 123 456.

ĐúngSai
c

Tổng của số tự nhiên bé nhất có sáu chữ số và số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số là 1 099 999.

ĐúngSai
d

Số tự nhiên bé nhất có sáu chữ số gấp 100 000 lần số tự nhiên bé nhất có hai chữ số.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S:  (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành dãy số sau:

Hoàn thành dãy số sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

a) 25; 35; 45; 55; 65; 76; 85.

b) 101; 202; 303; 404; 505; 606; 707.

c) 10 000; 20 000; 30 000; 40 000; 50 000; 60 000; 70 000

d) 111 112; 111 116; 111 120; 111 124; 111 128; 111 132; 111 136

10. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

Đặt tính rồi tính:  (ảnh 1)

Xem đáp án

643 109 + 5 398 = 648 506

589 025 – 54 117 = 534 908

7 856 × 432 = 3 393 792

948 106 : 125 = 7 584 848

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:a) 3 450 + 5 380 + 16 550 – 4 380
b) 34 630 : 5 + 5 370 : 5
c) 25 × 125 × 8 × 4
d) 15 × 40 163 – 163 × 15

Xem đáp án

a) 3 450 + 5 380 + 16 550 – 4 380 = 21 000

b) 34 630 : 5 + 5 370 : 5 = 8 000

c) 25 × 125 × 8 × 4 = 100 000

d) 15 × 40 163 – 163 × 15 = 600 000

12. Tự luận
1 điểm

Cho các số sau:
24; 243; 7 500; 43 560; 96 075; 885 510; 76 124.
a) Số nào chia hết cho 2? Số nào chia hết cho 5?
b) Số nào chia hết cho 3? Số nào chia hết cho 9?
c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
d) Số nào chia hết cho cả 2, 3 và 5?
e) Số nào chia hết cho cả 2, 5 và 9?

Xem đáp án

a) Số chia hết cho 2 là: 7 500; 43 560; 885 510; 76 124; 24.

Số chia hết cho 5 là: 7 500; 43 560; 885 510; 96 075.

b) Số chia hết cho 3 là: 24; 243; 7 500; 43 560; 96 075; 885 510.

Số chia hết cho 9 là: 43 560; 96 075; 885 510.

c) Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 7 500; 43 560; 885 510.

d) Số chia hết cho cả 2; 3 và 5 là: 7 500; 43 560; 885 510.

e) Số chia hết cho cả 2; 5 và 9 là: 43 560; 96 075; 885 510.

13. Tự luận
1 điểm

Nam có 30 viên kẹo, Liên có 15 viên kẹo. Số kẹo của Hoa nhiều hơn trung bình cộng số kẹo của cả ba bạn là 3 viên. Hỏi Hoa có bao nhiêu viên kẹo?

Xem đáp án

 

Bài giải

Trung bình cộng số kẹo của 3 bạn là:

(30 + 15 + 3) : 3 = 24 (viên kẹo)

Số kẹp của Hoa là:

24 + 3 = 27 (viên kẹo)

Đáp số: 27 viên kẹo

14. Tự luận
1 điểm

Khối lớp 4 của một trường tiểu học có nhiều hơn 215 học sinh và ít hơn 235 học sinh. Nếu học sinh trong trường xếp thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Hỏi khối lớp 4 của trường học đó có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Bài giải

Xếp thành hàng 3, hàng 5 đều không thừa.

Vậy số học sinh chia hết cho mỗi hàng và là số có 3 chữ số thuộc 215 đến 235 và đều chia hết cho cả 3 và 5. Chia hết cho 5 thì tận cùng là 5.

Vì 215 đến 225 nên số hàng trăm là 2 và chữ số hàng chục là 2.

Vậy số đó là: 225.

Vậy khối lớp 4 của trường Tiểu học đó có 225 học sinh

15. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi bằng 140 m. Chiều dài hơn chiều rộng 30 m.
Tính diện tích thửa ruộng.
Cứ 5 m2 thì người ta thu hoạch được 2 tạ thóc. Hỏi trên thửa ruộng, người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem đáp án

Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

140 : 2 = 70 (m)

Chiều dài thửa ruộng là:

(70 + 30) : 2 = 50 (m)

Chiều rộng thửa ruộng là:

70 – 50 = 20 (m)

Diện tích thửa ruộng đó là:

50 × 20 = 1 000 (m2)

b)

Đổi: 2 tạ = 200 kg

Trên thử ruộng người ta thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

1 000 : 5 × 200 = 40 000 (kg)

Đáp số: a) 1 000 m2

b) 40 000 kg thóc