Bài tập cuối Tuần 27 Toán lớp 3 (có đáp án)
15 câu hỏi
Số 35 769 lớn hơn số nào dưới đây?
28 989
35 800
36 101
35 781
Đáp án đúng là: A
Số 35 769 lớn hơn số 28 989.
Làm tròn số 23 547 đến hàng nghìn ta được:
23 500
24 000
30 000
20 000
Đáp án đúng là: B
Để làm tròn số 23 547 đến hàng nghìn ta xét chữ số hàng trăm:
Vì 5 = 5 nên ta làm tròn lên.
Làm tròn số 23 547 đến hàng nghìn ta được: 24 000
Dãy số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
5 138; 5 802; 4 913; 6 027
5 812; 5 937; 7 036; 7 311
8 120; 8 089; 3 925; 8 758
1 234; 1 257; 5 617; 3 870
Đáp án đúng là: B
Dãy số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 5 812; 5 937; 7 036; 7 311
Số liền sau của số lớn nhất có năm chữ số là:
99 001
99 999
100 000
99 991
Đáp án đúng là: C
Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999
Số liền sau của số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999 + 1 = 100 000
Số chín mươi nghìn ba trăm linh năm viết là:
90 305
93 500
90 350
90 035
Đáp án đúng là: A
Số chín mươi nghìn ba trăm linh năm viết là: 90 305
Số nào dưới đây có chữ số hàng chục nghìn bằng chữ số hàng trăm?
57 956
65 376
33 425
40 452
Đáp án đúng là: D
Số 40 452 có chữ số hàng chục nghìn và chữ số hàng trăm và đều là 4.
Số có chữ số hàng chục nghìn là 3 là:
33 000
3 300
330
33
Đáp án đúng là: A
Số có chữ số hàng chục nghìn là 3 là: 33 000
Phú Quý là tên một hòn đảo thuộc tỉnh Phan Thiết. Có 30 971 người hiện đang sinh sống trên đảo. Nếu làm tròn số người sinh sống trên đảo đến hàng chục nghìn, ta có thể nói: số người sinh sống trên đảo Phú Quý khoảng:
30 000 người
40 000 người
31 000 người
29 000 người
Đáp án đúng là: A
Để làm tròn số 30 971 đến hàng chục nghìn ta xét chữ số hàng nghìn.
Ta có 0 < 5 nên giữ nguyên chữ số hàng chục nghìn.
Ta được số: 30 000.
Vậy ta có thể nói: số người sinh sống trên đảo Phú Quý khoảng: 30 000 người
Số? (theo mẫu):
Mẫu: 18 426 = 10 000 + 8 000 + 400 + 20 + 6
46 371 = _______ + 6 000 + ____ + 70 + 1
72 186 = _______ + ______ + 100 + ___ + __
46 371 = 40 000 + 6 000 + 300 + 70 + 1
72 186 = 70 000 + 2 000 + 100 + 80 + 6
Đ; S?
__ 42 571 làm tròn đến hàng nghìn được: 42 000
__ 85 700 làm tròn đến hàng nghìn được: 86 000
__ 18 265 làm tròn đến hàng chục nghìn được: 18 000
__ 85 862 làm tròn đến hàng chục nghìn được: 90 000

Hoàn thành bảng sau:

Số | Làm tròn đến hàng chục | Làm tròn đến hàng trăm | Làm tròn đến hàng nghìn | Làm tròn đến hàng chục nghìn |
62 459 | 62 460 | 62 500 | 62 000 | 60 000 |
24 901 | 24 900 | 24 900 | 25 000 | 20 000 |
15 399 | 15 400 | 15 400 | 15 000 | 20 000 |
Viết hai số đã cho vào đúng ô trống:

32 532 <52 357 | 95 709<95 717 |
66 128>59 976 | 50 126>9 926 |

Viết số | Đọc số |
84 635 | Tám mươi tư nghìn sáu trăm ba mươi lăm |
68 503 | Sáu mươi tám nghìn năm trăm linh ba |
95 678 | Chín mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tám |
Dưới đây là bảng thống kê số cá bác Phúc thả vào 4 hồ nuôi.
| Hồ 1 | Hồ 2 | Hồ 3 | Hồ 4 |
Số lượng (con) | 22 343 | 18 989 | 26 252 | 20 850 |
a) Sắp xếp các hồ nuôi trên theo số lượng cá được thả từ ít đến nhiều:
b) Hồ có nhiều cá nhất là .... và ít cá nhất là ....
c) Khi được hỏi về số lượng cá nuôi trong hồ, bác Phúc báo cáo với số lượng đã được làm tròn đến hàng nghìn. Vậy số lượng cá bác Phúc báo cáo là:

a) Sắp xếp các hồ nuôi trên theo số lượng cá được thả từ ít đến nhiều:
Hồ 2, Hồ 4, Hồ 1, Hồ 3
b) Hồ có nhiều cá nhất là Hồ 3 và ít cá nhất là Hồ 2.
c) Khi được hỏi về số lượng cá nuôi trong hồ, bác Phúc báo cáo với số lượng đã được làm tròn đến hàng nghìn. Vậy số lượng cá bác Phúc báo cáo là:
| Hồ 1 | Hồ 2 | Hồ 3 | Hồ 4 |
Số lượng (con) | 22 000 | 19 000 | 26 000 | 21 000 |
Cho các tấm thẻ số sau:

a. Từ các thẻ số bên, lập các số tròn chục có năm chữ số:
55 570; 55 750; 57 550; 75 550
b. Từ các thẻ số bên, lập được số lớn nhất có năm chữ số là: 75 550.
c. Từ các thẻ số bên, lập được số nhỏ nhất có năm chữ số là: 50 557.
