Bài tập cuối Tuần 2 Toán lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 2 Toán lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 4151 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Giá trị của biểu thức 144 : a với a = 6 là:

24

12

6

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị của biểu thức 144 : a với a = 6 là: 144 : 6 = 24

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số dưới đây, số lẻ là:

9 998

13 570

2 461

2 486

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các số dưới đây, số lẻ là: 2 461

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ 100 đến 200 có số số chẵn là:

100 số

101 số

50 số

51 số

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị

Từ 100 đến 200 có: (200 – 100) : 2 + 1 = 51 (số)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau số đơn vị là:

1 đơn vị

2 đơn vị

3 đơn vị

4 đơn vị

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau số đơn vị là: 2 đơn vị

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức 90 – 125 : m có giá trị là 85 khi m bằng:

5

25

125

0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay từng giá trị của m vào biểu thức:

  A.90 – 125 : 5 = 65

  B.90 – 125 : 25 = 85

  C.90 – 125 : 125 = 89   

  D.90 – 125 : 0 (không có phép chia cho số 0)

Biểu thức 90 – 125 : m có giá trị là 85 khi m bằng 25

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với n = 3 thì biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất?

2 × n × 5

n × 15 – 20

10 + 90 : n

80 : (7 – n)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. Với n = 3 thì 2 × n × 5 = 2 × 3 × 5 = 30

B. Với n = 3 thì n × 15 – 20 = 3 × 15 – 20 = 25   

C. Với n = 3 thì 10 + 90 : n = 10 + 90 : 3 = 40

D. Với n = 3 thì 80 : (7 – n) = 80 : (7 – 3) = 20

So sánh: 20 < 25 < 30 < 40

Với n = 3 thì biểu thức 10 + 90 : n có giá trị lớn nhất.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức 21 : (3 – m) có giá trị nhỏ nhất khi m bằng:

1

2

3

0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức 21 : (3 – m) có giá trị nhỏ nhất khi 3 – m lớn nhất, khi đó m là số nhỏ nhất. Vậy m = 0.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ mua cho hai chị em một số cái bánh. Hai chị em tự chia đều cho nhau. Số bánh có thể là số bánh mẹ đã mua cho hai chị em là:

7 cái bánh

8 cái bánh

9 cái bánh

11 cái bánh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì số bánh mẹ mua chia đều được cho 2 chị em nên số bánh đó là số chẵn.

Số bánh có thể là số bánh mẹ đã mua cho hai chị em là: 8 cái bánh.

9. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Nối.

Nối.  Số chẵn  Số lẻ (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối.  Số chẵn  Số lẻ (ảnh 2)
10. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống.

a) Các số chẵn liên tiếp.

18; Media VietJack; Media VietJack.

 

Media VietJack; 2 020; Media VietJack; Media VietJack.

b) Các số lẻ liên tiếp.

Media VietJack; Media VietJack; 217.

 

Media VietJack; Media VietJack; 555; Media VietJack.

Xem đáp án

a) Các số chẵn liên tiếp.18; 20; 22.

2 018; 2 020; 2 022; 2 024.

b) Các số lẻ liên tiếp.213; 215; 217.

 551; 553; 555; 557.

11. Tự luận
• 1 điểm

Số?

a) Số chẵn bé nhất có bốn chữ số khác nhau là Media VietJack, số lẻ lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là Media VietJack.

b) Số lẻ bé nhất có năm chữ số là Media VietJack, số chẵn lớn nhất có năm chữ số là Media VietJack.

Xem đáp án

a) Số chẵn bé nhất có bốn chữ số khác nhau là 1 024, số lẻ lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là 9 875.

b) Số lẻ bé nhất có năm chữ số là 10 001, số chẵn lớn nhất có năm chữ số là 99 998.

12. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

a) 325 – a với a = 112

Media VietJack

b) a × 6 với a = 24

Media VietJack

c) m + n × 3 với m = 5, n = 8

Media VietJack

d) (m + n) : 5 với m = 192, n = 208

Media VietJack

 

Xem đáp án

a) 325 – a với a = 112

325 – 112

= 213

b) a × 6 với a = 24

24 × 6

= 144

c) m + n × 3 với m = 5, n = 8

5 + 8 × 3

= 5 + 24

= 29

d) (m + n) : 5 với m = 192, n = 208

(192 + 208) : 5

= 400 : 5

= 80

13. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S?

Đúng ghi Đ, sai ghi S? M = a × (b + c) (ảnh 1)
Xem đáp án
Đúng ghi Đ, sai ghi S? M = a × (b + c) (ảnh 2)
14. Tự luận
• 1 điểm

Minh có một số bi là số chẵn lớn nhất có hai chữ số. Nếu Minh cho Nam 12 viên bi thì lúc này số bi của Nam nhiều hơn của Minh là 9 viên. Hỏi lúc đầu Nam có bao nhiêu viên bi?

Minh có một số bi là số chẵn lớn nhất có hai chữ số. Nếu Minh cho Nam 12 viên bi thì lúc này số bi của Nam nhiều hơn của Minh là 9 viên. Hỏi lúc đầu Nam có bao nhiêu viên bi? (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là số: 98

Số bi của Minh còn lại sau khi cho Nam là:

98 – 12 = 86 (viên)

Lúc đầu Nam có số viên bi là:

86 + 9 – 12 = 83 (viên)

Đáp số: 83 viên bi.

15. Tự luận
• 1 điểm
Cho đường gấp khúc MNPQ như hình vẽ dưới đây:
Cho đường gấp khúc MNPQ như hình vẽ dưới đây:  Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ với:  a) a = 42 m; b = 37 m. (ảnh 1)

Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ với:

a) a = 42 m; b = 37 m.

Cho đường gấp khúc MNPQ như hình vẽ dưới đây:  Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ với:  a) a = 42 m; b = 37 m. (ảnh 2)

b) a = 500 dm; b = 40 m.

Cho đường gấp khúc MNPQ như hình vẽ dưới đây:  Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ với:  a) a = 42 m; b = 37 m. (ảnh 3)
Xem đáp án

a)

Độ dài đường gấp khúc MNPQ dài là:

25 + 42 + 37 = 104 (m)

b)

Đổi: 500 dm = 50 m.

Độ dài đường gấp khúc MNPQ dài là:

25 + 50 + 40 = 115 (m)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả