Bài tập cuối Tuần 17 Toán lớp 3 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập cuối Tuần 17 Toán lớp 3 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 334 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ xếp 108 quả trứng vào các hộp, mỗi hộp 6 quả.

Vậy số hộp mẹ xếp được là:

18 hộp

17 hộp

16 hộp

15 hộp

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số hộp mẹ xếp được là:

108 : 6 = 18 (hộp)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn hơn 60?

Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn hơn 60? (ảnh 1)
Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn hơn 60? (ảnh 2)
Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn hơn 60? (ảnh 3)
Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn hơn 60? (ảnh 4)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

10 + 11 × 3

= 10 + 33

= 43

(10 + 11) × 3

= 21 × 3

= 63

85 – 10 × 3

= 85 – 30

= 55

20 + 30 : 3

= 20 + 10

= 30

So sánh các giá trị với 60: 30 < 43 < 55 < 60 < 63.

Vậy biểu thức có giá trị lớn hơn 60 là: (10 + 11) × 3

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một giờgấp 5 phút số lầnlà:

20 lần

15 lần

10 lần

12 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

1 giờ = 60 phút.

Một giờgấp 5 phút số lầnlà:

60 : 5 = 12 (lần)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

5 là số dư của phép chia nào dưới đây?

79 : 5

94 : 7

110 : 8

194 : 9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

5 là số dư của phép chia nào dưới đây?   (ảnh 1)

Vậy 5 là số dư của phép chia: 194 : 9

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hái được 12 bông hoa, chị hái được 13 bông hoa. Sau đó cả hai chị em gói số hoa vừa hái thành 5 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu bông hoa?

25 bông hoa

5 bông hoa

4 bông hoa

10 bông hoa

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai chị em hái được số bông hoa là:

12 + 13 = 25 (bông)

Mỗi bó có số bông hoa là:

25 : 5 = 5 (bông)

Đáp số: 5 bông hoa

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu phép tính thích hợp vào ô trống để biểu thức sau có giá trị bằng 30.

5 × 5 .....5 = 30

+

–

×

D. :
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

5 × 5 + 5 = 25 + 5 = 30

Vậy để biểu thức có giá trị bằng 30 ta điền dấu: +

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng có 400 cái bánh, họ xếp vào các hộp, mỗi hộp 4 cái bánh. Sau đó họ xếp vào các thùng, mỗi thùng có 5 hộp bánh. Số thùng bánh cửa hàng có được sau khi xếp xong 400 cái bánh đó là:

100 thùng

25 thùng

20 thùng

2 thùng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số hộp bánh cửa hàng xếp được là:

400 : 4 = 100 (hộp)

Số thùng bánh cửa hàng xếp được là:

100 : 5 = 20 (thùng)

Đáp số: 20 thùng bánh

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức là hiệu của số chẵn lớn nhất có hai chữ số và số chẵn lớn nhất có một chữ số. Số đó là:

90

106

89

91

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là: 98; Số chẵn lớn nhất có một chữ số là: 8

Hiệu của số chẵn lớn nhất có hai chữ số và số chẵn lớn nhất có một chữ số là:

98 – 8 = 90

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức:

Tính giá trị biểu thức:    41 + 25 – 18 =  (ảnh 1)
Xem đáp án

   41 + 25 – 18

= 66 – 18

= 48

   38 + (210 – 196)

= 38 + 14

= 52

   (12 – 9) × 4

= 3 × 4

= 12

   (26 + 73) : 9

= 99 : 9

= 11

   452 + 12 × 4

= 452 + 48

= 500

   37 – 12 : 2

= 37 – 6

= 31

10. Tự luận
• 1 điểm

Lập các biểu thức:

a) Tích của 15 và 4 rồi cộng với 42.

b) Tổng của 98 và 37 rồi trừ đi 74.

c) Thương của 50 và 5 rồi cộng với 72.

Xem đáp án

a) (15 × 4) + 42         b) (98 + 37) – 74                 c) (50 : 5) + 72

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Số vào chỗ trống?

a) ____  : 5 = 190

b) 8 × ___  = 168

c) 54 : __  = 9

(1)
950
(2)
21
(3)
6
Xem đáp án

a) 950 : 5 = 190

b) 8 × 21 = 168

c) 54 : 6 = 9

12. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

Đặt tính rồi tính: (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính: (ảnh 2)
13. Tự luận
• 1 điểm

Nhà trường tổ chức cho học sinh khối lớp Ba đi tham quan, trải nghiệm bằng xe ô tô. Biết rằng có 3 xe ô tô, mỗi xe chở 45 học sinh và 1 xe chở 25 học sinh. Hỏi khối lớp Ba có tất cả bao nhiêu học sinh đi tham quan, trải nghiệm?

Xem đáp án

3 xe ô tô chở số học sinh là:

45 × 3 = 135 (học sinh)

Khối lớp Ba có số học sinh là:

135 + 25 = 160 (học sinh)

Đáp số: 160 học sinh

14. Tự luận
• 1 điểm

Khoanh vào 17 số con mèo trong các hình sau:

Khoanh vào 1/7  số con mèo trong các hình sau: (ảnh 1)
Xem đáp án
Khoanh vào 1/7  số con mèo trong các hình sau: (ảnh 2)
15. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy tìm giúp bạn Việt những chiếc kẹo có giá trị là 200 bằng cách nối bạn Việt với những chiếc kẹo đó.

Em hãy tìm giúp bạn Việt những chiếc kẹo có giá trị là 200 bằng cách nối bạn Việt với những chiếc kẹo đó. (ảnh 1)
Xem đáp án
Em hãy tìm giúp bạn Việt những chiếc kẹo có giá trị là 200 bằng cách nối bạn Việt với những chiếc kẹo đó. (ảnh 2)
16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

a) Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 235 bao gạo, ngày thứ hai cửa hàng bán được 283 bao gạo. Như vậy:

- Cả hai ngày cửa hàng bán được ____  bao gạo.

- Cửa hàng bán được số bao gạo trong ngày thứ hai nhiều hơn trong ngày thứ nhất là ___  bao gạo.

b) Bác Tám trồng trong vườn 75 cây ổi thành các hàng, mỗi hàng có 5 cây ổi.

Như vậy:

- Số cây ổi ở 8 hàng là ___  cây.

- Số hàng ổi bác Tám trồng là ___  hàng.

(1)
518
(2)
48
(3)
40
(4)
15
Xem đáp án

a) Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 235 bao gạo, ngày thứ hai cửa hàng bán được 283 bao gạo. Như vậy:

- Cả hai ngày cửa hàng bán được 518 bao gạo.

Giải thích: 235 + 283 = 518

- Cửa hàng bán được số bao gạo trong ngày thứ hai nhiều hơn trong ngày thứ nhất là 48 bao gạo.

Giải thích: 283 – 235 = 48

b) Bác Tám trồng trong vườn 75 cây ổi thành các hàng, mỗi hàng có 5 cây ổi

Như vậy:

- Số cây ổi ở 8 hàng là 40 cây.

Giải thích: 5 × 8 = 40

- Số hàng ổi bác Tám trồng là 15 hàng.

Giải thích: 75 : 5 = 15

17. Tự luận
• 1 điểm
a) Thêm dấu ngoặc đơn vào dãy tính sau và tính để được kết quả là  (ảnh 1)
Xem đáp án

a) (3 + 8) × (4 – 2)

= 11 × 2

= 22

 

b) 3 : 3 + 33 – 3

= 1 + 33 – 3

= 34 – 3

= 31