Bài tập cuối Tuần 11 Toán lớp 2 (có đáp án)
15 câu hỏi
Dấu thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:
45 + 7 ..?.. 46 + 6
>
<
=
Đáp án đúng là: C
Ta có: 45 + 7 = 52; 46 + 6 = 52
So sánh: 52 = 52. Do đó: 45 + 7 = 46 + 6
Vậy: Dấu thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: =
Tổng của 68 và 3 là:
98
70
71
91
Đáp án đúng là: C
Tổng của 68 và 3 là: 68 + 3 = 71
Phép tính 32 + 29 có cùng kết quả với phép tính:
43 + 18
25 + 26
56 + 15
38 + 13
Đáp án đúng là: A
Ta có: 32 + 29 = 61
A. 43 + 18 = 61 B. 25 + 26 = 51 C. 56 + 15 = 71 D. 38 + 13 = 51
Vậy: Phép tính 32 + 29 có cùng kết quả với phép tính: 43 + 18
Bạn gấu xách số lít nước là:

72 l
60 l
70 l
61 l
Đáp án đúng là: C
Bạn gấu xách số lít nước là: 35 l + 35 l = 70 l
Kết quả của phép tính 59 + 6 + 27 là:
92
82
72
62
Đáp án đúng là: A
59 + 6 + 27 = 65 + 27 = 92
Vậy: Kết quả của phép tính 59 + 6 + 27 là: 92
Đường bay của chuồn chuồn dài số xăng–ti–mét là:

71 cm
70 cm
61 cm
60 cm
Đáp án đúng là: A
Đường bay của chuồn chuồn dài số xăng-ti-mét là: 48 + 23 = 71 (cm)
Minh có 47 viên bi. Nam cho Minh thêm 16 viên bi. Vậy lúc này Minh có số viên bi là:
53 viên
73 viên
74 viên
63 viên
Đáp án đúng là: D
Lúc này Minh có số viên bi là: 47 + 16 = 63 (viên)
Bố Minh chở hai bao thóc. Bao thứ nhất cân nặng 45 kg, bao thứ hai cân nặng 48 kg. Vậy bố Minh chở được tất cả số thóc là:
83 kg
92 kg
82 kg
93 kg
Đáp án đúng là: D
Bố Minh chở được tất cả số thóc là: 45 + 48 = 93 (kg)
Đặt tính rồi tính.


Nối hai phép tính có cùng kết quả:


Số vào chỗ trống ?


>; <; =?
| 56 + 7 __ 60 | 86 + 5 __ 9 + 83 | 18 + 54 __ 27 + 46 |
| 84 __ 27 + 57 | 37 + 8 __ 35 + 9 | 22 + 68 __ 36 + 45 |
56 + 7 > 60 | 86 + 5 < 9 + 83 | 18 + 54 < 27 + 46 |
84 = 27 + 57 | 37 + 8 > 35 + 9 | 22 + 68 > 36 + 45 |
Trên xe buýt có 24 hành khách, đến điểm dừng có 18 hành khách lên xe. Hỏi lúc đó trên xe buýt có tất cả bao nhiêu hành khách?
Lúc đó trên xe khách có tất cả số hành khách là:
24 + 18 = 42 (hành khách)
Đáp số: 42 hành khách
Đúng ghi Đ, sai ghi S?


Hà cao 69 cm và thấp hơn anh Quân. Khi Hà đứng lên chiếc ghế cao 25 cm thì Hà cao hơn anh Quân 11 cm. Hỏi:
a) Khi đứng lên chiếc ghế Hà cao bao nhiêu xăng–ti–mét?
b) Anh Quân cao bao nhiêu xăng–ti–mét?
a)
Bài giải
Khi đứng lên chiếc ghế Hà cao số xăng–ti–mét là:
69 + 25 = 94 (cm)
Đáp số: 94 cm.
b)
Bài giải
Anh Quân cao số xăng–ti–mét là:
94 – 11 = 83 (cm)
Đáp số: 83 cm.
