Bài tập cuối Tuần 1 Toán lớp 4 (có đáp án)
16 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số lớn nhất trong các số 30 107, 29 482, 25 999, 28 700 là:
30 107
29 482
25 999
28 700
Đáp án đúng là: A
So sánh: 30 107 > 29 482 > 28 700 > 25 999.
Số lớn nhất trong các số 30 107, 29 482, 25 999, 28 700 là: 30 107
Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 5?
57 680
48 954
85 270
39 825
Đáp án đúng là: C
Số có chữ số hàng nghìn là 5 là: 85 270
Kết quả của phép tính 52 640 + 8 920 là:
61 650
60 650
61 560
60 560
Đáp án đúng là: C

Kết quả của phép tính 52 640 + 8 920 là: 61 560
Hiệu của 78 496 và 35 721 là:
42 775
42 675
43 775
43 675
Đáp án đúng là: A
78 496 – 35 721 = 42 775
Hiệu của 78 496 và 35 721 là: 42 775
Trong các phép chia dưới đây, phép chia có số dư là 1 là:
11 108 : 9
20 625 : 8
23 016 : 7
87 159 : 4
Đáp án đúng là: B
A. 11 108 : 9 = 1 234 (dư 2)
B. 20 625 : 8 = 2 578 (dư 1)
C. 23 016 : 7 = 3 288
D. 87 159 : 4 = 21 789 (dư 3)
Phép chia có số dư là 1 là: 20 625 : 8
Số dân của một huyện là 31 826 người. Số dân huyện đó làm tròn đến hàng nghìn là:
31 800
32 000
31 000
31 830
Đáp án đúng là: B
Số dân của một huyện là 31 826 người.
Chữ số hàng trăm là 8 > 5 nên ta làm tròn lên.
Số dân huyện đó làm tròn đến hàng nghìn là: 32 000
Giá trị của biểu thức 13 206 + 4 × 17 218 là:
30 428
82 078
70 042
82 780
Đáp án đúng là: B
13 206 + 4 × 17 218 = 13 206 + 68 872 = 82 078
Giá trị của biểu thức 13 206 + 4 × 17 218 là: 82 078
Để phục vụ năm học mới, một hiệu sách nhập về 5 040 quyển sách bài tập. Số sách giáo khoa nhập về gấp 4 lần số sách bài tập. Vậy cửa hàng nhập về tất cả số quyển sách bài tập và sách giáo khoa là:
25 200 quyển
20 160 quyển
22 500 quyển
20 610 quyển
Đáp án đúng là: A
Cửa hàng nhập về số quyển sách giáo khoa là:
5 040 × 4 = 20 160 (quyển)
Cửa hàng nhập về tất cả số quyển sách bài tập và sách giáo khoa là:
5 040 + 20 160 = 25 200 (quyển)
Đáp số: 25 200 quyển.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Số?
a) Số liền sau số
đọc là sáu mươi nghìn.
b) Làm tròn số 74 986 đến hàng chục nghìn ta được số
.
c)
, 30 500, 30 600,
, 30 800,
,
.
d) Số tròn chục lớn nhất có năm chữ số khác nhau là
.
a) Số liền sau số 59 999 đọc là sáu mươi nghìn.
b) Làm tròn số 74 986 đến hàng chục nghìn ta được số 70 000.
c)30 400, 30 500, 30 600, 30 700, 30 800, 30 900, 31 000.
d) Số tròn chục lớn nhất có năm chữ số khác nhau là 98 760.
Nối.


Đặt tính rồi tính.


Tính giá trị của biểu thức.
a) 43 620 – 8 620 × 5 ![]() | b) 16 508 × (28 : 7) ![]() |
a) 43 620 – 8 620 × 5 = 43 620 – 43 100 = 520 | b) 16 508 × (28 : 7) = 16 508 × 4 = 66 032 |
Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống:
4 000 + 200 + 30 + 8 | 50 000 + 7 000 + 200 + 60 + 5 |
8 000 + 300 + 5 | 10 000 + 1 000 + 100 + 10 |
4 000 + 200 + 30 + 8 > 4 038 | 50 000 + 7 000 + 200 + 60 + 5 = 57 265 |
8 000 + 300 + 5 < 80 305 | 10 000 + 1 000 + 100 + 10 < 11 101 |
Mẹ đi siêu thị mua khoai tây hết 16 000 đồng và mua thịt hết 57 000 đồng. Mẹ đưa cho cô thu ngân 100 000 đồng. Hỏi cô thu ngân phải trả lại cho mẹ bao nhiêu tiền?
Bài giải

Bài giải
Mẹ mua khoai tây và thịt hết tất cả số tiền là:
16 000 + 57 000 = 73 000 (đồng)
Cô thu ngân phải trả lại mẹ số tiền là:
100 000 – 73 000 = 27 000 (đồng)
Đáp số: 27 000 đồng.
Ở một xưởng may, tháng đầu người ta may được 10 680 chiếc áo. Số áo may được trong tháng thứ hai giảm 3 lần so với tháng đầu. Hỏi cả hai tháng xưởng may đó may được bao nhiêu chiếc áo?

Bài giải

Bài giải
Tháng thứ hai may được số áo là:
10 680 : 3 = 3 560 (chiếc)
Cả hai tháng xưởng may đó may được tất cả số áo là:
10 680 + 3 560 = 14 240 (chiếc)
Đáp số: 14 240 chiếc áo.
Cho năm thẻ số sau:

a) Lập tất cả các số tròn trăm có năm chữ số.

b) Sắp xếp các số vừa lập được theo thứ tự từ lớn đến bé.

c) Từ năm thẻ số trên lập được số lớn nhất có 5 chữ số là: 
d) Từ năm thẻ số trên lập được số nhỏ nhất có 5 chữ số là:
11
a) Lập tất cả các số tròn trăm có năm chữ số.
59 700; 95 700; 57 900; 75 900; 79 500; 97 500.
b) So sánh: 57 900 < 59 700 < 75 900 < 79 500 < 95 700 < 97 500
Sắp xếp các số vừa lập được theo thứ tự từ lớn đến bé là:
97 500; 95 700; 79 500; 75 900; 59 700; 57 900.
c) Từ năm thẻ số trên lập được số lớn nhất có 5 chữ số là: 97 500
d) Từ năm thẻ số trên lập được số nhỏ nhất có 5 chữ số là: 50 079
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 4
Tài liệu phổ biến Toán



4 038
57 265
80 305
11 101![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















