Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
22 câu hỏi
Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron.
Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
Tình hiệu suất phản ứng theo 2 cách.
Cách 1: Tính hiệu suất phản ứng từ khối lượng chất sản phẩm theo lí thuyết và thực tế
Bước 1: Tính lượng Fe thu được theo lí thuyết.
Số mol Fe2O3: \[{n_{F{e_2}{O_3}}} = \frac{{{m_{F{e_2}{O_3}}}}}{{{M_{F{e_2}{O_3}}}}} = \frac{8}{{160}} = 0,05\,(mol)\]
Theo phương trình hoá học:
1 mol Fe2O3 tham gia phản ứng sẽ thu được 2 mol Fe.
Vậy: 0,05 mol Fe2O3 ……………………………. 0,1 mol Fe.
Khối lượng Fe thu được theo lí thuyết: mFe = nFe. MFe = 0,1 . 56 = 5,6 (gam).
Bước 2: Tính hiệu suất phản ứng.
\[H = \frac{{{m_{Fe}}_{(tt)}}}{{{m_{Fe}}_{(lt)}}}.100(\% ) = \frac{{4,2}}{{5,6}}.100(\% ) = 75(\% ).\]
Cách 2: Tính hiệu suất phản ứng từ số mol chất sản phẩm theo lí thuyết và thực tế
Tương tự bước 1 ở cách 1, có số mol Fe thu được theo lí thuyết là 0,1 mol.
Số mol Fe thực tế:
\[{n_{Fe(tt)}} = \frac{{{m_{Fe}}_{(tt)}}}{{{M_{Fe}}}} = \frac{{4,2}}{{56}} = 0,075\,(mol).\]
Hiệu suất phản ứng:
\[H = \frac{{{n_{Fe(tt)}}}}{{{n_{Fe(lt)}}}}.100(\% ) = \frac{{0,075}}{{0,1}}.100(\% ) = 75(\% ).\]
Một nhà máy dự tính sản xuất 100 tấn NH3 từ N2 và H2 trong điều kiện thích hợp. Tuy nhiên, khi đưa vào quy trình sản xuất thực tế chỉ thu được 25 tấn NH3. Hiệu suất của phản ứng sản xuất NH3 nói trên là
4,0%.
25,0%.
40%.
2,5 %.
Đáp án đúng là: B
Hiệu suất phản ứng là \(H = \frac{{{m_{N{H_3}\,tt}}}}{{{m_{N{H_3}\,lt}}}} \times 100\% = \frac{{25}}{{100}} \times 100\% = 25\% \) .
Cho 0,50 mol khí hydrogen tác dụng với 0,45 mol hơi iodine thu được 0,60 mol khí hydrogen iodide. Tính hiệu suất phản ứng.
Hướng dẫn giải
Phương trình hoá học: H2 + I2 → 2HI
Tỉ lệ các chất: 1 : 1 : 2
Giả sử hiệu suất đạt 100% thì I2 hết, H2 dư, vậy lượng HI thu được theo lí thuyết tính theo I2. Theo tỉ lệ mol của phản ứng, ta có:
nHI lý thuyết = \[2 \times {n_{{I_2}}} = 2 \times 0,45 = 0,9(mol)\]
Hiệu suất của phản ứng là:
\[ \Rightarrow H = \frac{{0,6}}{{0,9}} \times 100(\% ) = 66,67(\% ).\]
Một nhà máy dự tính sản xuất 80 tấn vôi sống CaO từ đá vôi. Tuy nhiên, khi đưa vào quy trình sản xuất thực tế chỉ thu được 25 tấn CaO. Hiệu suất của quá trình nói trên là
25,0%.
31,25%.
32,0%.
30,5 %.
Đáp án đúng là: B
Hiệu suất phản ứng là \(H = \frac{{{m_{CaO\,tt}}}}{{{m_{CaO\,lt}}}} \times 100\% = \frac{{25}}{{80}} \times 100\% = 31,25\% \).
Đốt 32,0 gam sulfur trong khí oxygen dư, tính khối lượng SO2 thu được nếu hiệu suất phản ứng đạt 80%.
64,0 gam.
80,0 gam.
51,2 gam.
52,1 gam.
Đáp án đúng là: C
Hiệu suất phản ứng đạt 80% nên khối lượng sulfur tham gia phản ứng là:
\(\frac{{80}}{{100}} \times 32 = 25,6\,(g)\)
\( \Rightarrow \) Số mol sulfur tham gia phản ứng là: \({n_S} = \frac{{25,6}}{{32}} = 0,8(mol)\)
PTHH: S + O2 → SO2
Tỉ lệ phản ứng: 1 1
Đề bài: 0,8 → 0,8 (mol)
Vậy khối lượng SO2 thu được là: 0,8 ×64 = 51,2 (gam).
Nếu đốt 12,0 gam carbon trong khí oxygen dư thu được 39,6 gam CO2 thì hiệu suất phản ứng là
80%.
85%.
95%.
90%..
Đáp án đúng là: D
\({n_C} = \frac{{12}}{{12}} = 1\,mol;{n_{C{O_2}}} = \frac{{39,6}}{{44}} = 0,9\,mol\)
PTHH: C + O2 → CO2
Tỉ lệ phản ứng: 1 1
Đề bài: 0,9 ← 0,9 (mol)
Hiệu suất phản ứng là \(H = \frac{{{n_{C\,tt}}}}{{{n_{C\,lt}}}} \times 100\% = \frac{{0,9}}{1} \times 100\% = 90\% \).
Nhiệt phân 19,6 g KClO3 thu được 0,18 mol O2. Biết rằng phản ứng nhiệt phân KClO3 xảy ra theo sơ đồ sau:
KClO3 ---> KCl + O2
Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là
25%.
50%.
75%.
60%.
Đáp án đúng là: C
\[{n_{KCl{O_3}}} = \frac{{19,6}}{{122,5}} = 0,16\,mol\]
Phương trình hoá học của phản ứng:
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Theo phương trình hoá học của phản ứng:
Cứ 2 mol KClO3 phản ứng thu được 3 mol O2.
Vậy 0,16 mol KClO3 phản ứng thu được 0,24 mol O2.
Hiệu suất của phản ứng là: \[H = \frac{{0,18}}{{0,24}}.100\% = 75\% .\]
Nhiệt phân 10 g CaCO3 thu được hỗn hợp rắn gồm CaO và CaCO3 dư, trong đó khối lượng CaO là 4,48 g. Biết rằng phản ứng nhiệt phân CaCO3 xảy ra theo sơ đồ sau:
CaCO3 ---> CaO + CO2
Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là
60%.
64,8%.
75%.
80%.
Đáp án đúng là: D
\[{n_{CaC{O_3}}} = \frac{{10}}{{100}} = 0,1\,(mol)\]
Phương trình hoá học:
CaCO3 → CaO + CO2
Theo phương trình hoá học:
1 mol CaCO3 phản ứng sinh ra 1 mol CaO.
Vậy 0,1 mol CaO phản ứng sinh ra 0,1 mol CaO.
Khối lượng CaO thu được theo lí thuyết là: 0,1.56 = 5,6 gam.
Hiệu suất của phản ứng là: \[H = \frac{{4,48}}{{5,6}}.100\% = 80\% .\]
Nung nóng hỗn hợp gồm 0,5 mol SO2 và 0,4 mol O2, sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm SO3, SO2 và O2. Biết hiệu suất phản ứng hoá hợp là 40%. số mol SO3 tạo thành là
0,10.
0,16.
0,32.
0,20.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoá học: 2SO2 + O2 → 2SO3
Tỉ lệ: 2 1 2
Số mol: 0,5 0,4 mol
Giả sử hiệu suất phản ứng là 100% thì SO2 hết, O2 dư do đó số mol các chất tính theo SO2.
Theo phương trình hoá học cứ 0,5 mol SO2 phản ứng hết với 0,25 mol O2 sinh ra 0,5 mol SO3.
Do hiệu suất phản ứng là 40% nên số mol SO3 sinh ra là: \[{n_{S{O_3}}} = 0,5.\frac{{40}}{{100}} = 0,2\,mol.\]
Nung nóng hỗn hợp gồm 20 g lưu huỳnh và 32 g sắt thu được 44 g FeS. Biết rằng phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
Fe + S ---> FeS
Hiệu suất phản ứng hoá hợp là
60%.
87,5%.
75%.
80%.
Đáp án đúng là: B
\[{n_{Fe}} = \frac{{32}}{{56}} = \frac{4}{7}mol;\,{n_S} = \frac{{20}}{{32}} = 0,625\,mol\]
Phương trình hoá học:
Fe + S → FeS
Tỉ lệ: 1 1 1
Số mol: \[\frac{4}{7}\] 0,625 mol
Vậy sau phản ứng S dư; số mol FeS lí thuyết tính theo số mol Fe.
Theo phương trình hoá học: nFeS = nFe = \[\frac{4}{7}\]mol.
Hiệu suất phản ứng là: \[H = \frac{{44}}{{\frac{4}{7}.88}}.100\% = 87,5\% .\]
Đun nóng 50 g dung dịch H2O2 nồng độ 34%. Biết rằng phản ứng phân huỷ H2O2 xảy ra theo sơ đổ sau:
H2O2 ---> H2O + O2
Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là 80%. Thể tích khí O2 thu được (ở 25 °C, 1 bar) là
4,958 L.
2,479 L.
9,916L.
17 L.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng H2O2 có trong dung dịch là: \[{m_{{H_2}{O_2}}} = \frac{{50.34}}{{100}} = 17gam\]
\[ \Rightarrow {n_{{H_2}{O_2}}} = \frac{{17}}{{34}} = 0,5\,mol\]
Phương trình hoá học: 2H2O2 → 2H2O + O2
Theo phương trình hoá học:
Cứ 2 mol H2O2 phân huỷ sinh ra 1 mol O2.
Vậy cứ 0,5 mol H2O2 phân huỷ sinh ra 0,25 mol O2.
Do hiệu suất phản ứng là 80%. Thể tích khí O2 thu được (ở 25 °C, 1 bar) là
\[{V_{{O_2}}} = 0,25.24,79.\frac{{80}}{{100}} = 4,958(L).\]
Nung nóng hỗn hợp gồm 10 g hydrogen và 100 g bromine. Sau phản ứng thu được hỗn hợp gổm HBr, H2 và Br2, trong đó khối lượng H2 là 9.
10%.
20%.
80%.
90%.
Đáp án đúng là: C
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{10}}{2} = 5\,mol;\,{n_{B{r_2}}} = \frac{{100}}{{160}} = 0,625\,mol\]
Phản ứng hoá học: H2 + Br2 → 2HBr

Vậy giả sử H = 100% thì H2 dư, hiệu suất phản ứng tính theo Br2.
Khối lượng H2 phản ứng là: 10 – 9 = 1 gam
Số mol H2 phản ứng \[\frac{1}{2} = 0,5\,mol\]= số mol Br2 phản ứng.
Hiệu suất phản ứng hoá hợp là: \[H = \frac{{0,5}}{{0,625}}.100\% = 80\% .\]
Magnesium cháy trong oxygen theo phương trình hóa học: 2Mg + O₂ 2MgO
Một học sinh đốt cháy hoàn toàn 12 g Mg trong oxygen. Sau phản ứng thu được 18 g MgO.
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Số mol Mg ban đầu là 0,5 mol.
Theo lí thuyết, 0,5 mol Mg tạo ra 0,5 mol MgO.
Khối lượng MgO theo lí thuyết là 24 g.
Hiệu suất của phản ứng là 90%.
a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{\rm{Mg}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{12}}}}{{{\rm{24}}}}{\rm{ = 0,5(mol)}}\]
b. Đúng. Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{MgO}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{\rm{Mg}}}}{\rm{ = 0,5(mol)}}\]
Vậy theo lý thuyết, 0,5 mol Mg tạo ra 0,5 mol MgO.
c. Sai. Theo lý thuyết, \[{{\rm{m}}_{{\rm{MgO}}}}{\rm{ = 0,5}}{\rm{.40 = 20(g)}}\]
d. Đúng. \[{\rm{H = }}\frac{{{\rm{18}}}}{{{\rm{20}}}}{\rm{.100\% = 90\% }}\]
Calcium carbonate bị nhiệt phân theo phương trình: CaCO₃ CaO + CO₂
Nung 50 g CaCO₃, sau phản ứng thu được 22,4 g CaO.
Xét các phát biểu:
Số mol CaCO₃ đem nung là 0,5 mol.
Theo lí thuyết, từ 0,5 mol CaCO₃ có thể thu được 0,5 mol CaO.
Khối lượng CaO thu được theo lí thuyết là 28 g.
Hiệu suất của phản ứng là 75%.
a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{CaC{O_3}}}{\rm{ = }}\frac{{50}}{{100}}{\rm{ = 0,5(mol)}}\]
b. Đúng. Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{CaO}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{CaC{O_3}}}{\rm{ = 0,5(mol)}}\]
Vậy theo lý thuyết, từ 0,5 mol CaCO3 có thể thu được 0,5 mol CaO.
c. Đúng. Theo lý thuyết, \[{{\rm{m}}_{{\rm{CaO}}}}{\rm{ = 0,5}}{\rm{.56 = 28(g)}}\]
d. Sai. \[{\rm{H = }}\frac{{22,4}}{{{\rm{28}}}}{\rm{.100\% = 80\% }}\]
Hiệu suất phản ứng là 80%.
Cho zinc tác dụng với hydrochloric acid theo phương trình: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Cho 13 g Zn tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 3,7185 L khí H₂ ở đkc.
Cho biết: Zn = 65. Ở đkc, 1 mol khí có thể tích 24,79 L.
Xét các phát biểu:
Số mol Zn đã tham gia phản ứng là 0,1 mol.
Theo lí thuyết, lượng H₂ tạo thành là 0,1 mol.
Thể tích H₂ theo lí thuyết là 4,958 L.
Hiệu suất phản ứng là 67,77%.
a. Sai. \[{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{13}}}}{{65}}{\rm{ = 0,5(mol)}}\]
Số mol Zn đã tham gia phản ứng là 0,2 mol.
b. Sai. Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{\rm{Zn}}}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]
Theo lý thuyết, lượng H2 tạo thành là 0,2 mol.
c. Đúng. Theo lý thuyết, \[{{\rm{V}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.24,79 = 4,958 (L)}}\]
d. Sai. \[{\rm{H = }}\frac{{3,7185}}{{4,958}}{\rm{.100\% = 75\% }}\]
Iron(III) oxide phản ứng với carbon monoxide theo phương trình: Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Cho 16 g Fe₂O₃ phản ứng với CO dư. Sau phản ứng thu được 8,96 g Fe.
Xét các phát biểu:
Số mol Fe₂O₃ ban đầu là 0,1 mol.
Theo lí thuyết, 0,1 mol Fe₂O₃ tạo ra 0,1 mol Fe.
Khối lượng Fe theo lí thuyết là 11,2 g.
Hiệu suất phản ứng là 75%.
a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{F{e_2}{O_3}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{16}}}}{{160}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]
b. Sai. Theo PTHH, \[{{\rm{n}}_{Fe}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{F{e_2}{O_3}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,1 = 0,2(mol)}}\]
Theo lí thuyết, 0,1 mol Fe₂O₃ tạo ra 0,2 mol Fe.
c. Đúng. Theo lí thuyết, mFe = 0,2.56 = 11,2 (g).
d. Sai. \[{\rm{H = }}\frac{{8,96}}{{11,2}}{\rm{.100\% = 80\% }}\]
Hiệu suất phản ứng là 80%.
Potassium chlorate bị nhiệt phân theo phương trình:
Nung 24,5 g KClO₃, sau phản ứng thu được 6,2 g O₂.
Xét các phát biểu:
Khối lượng mol của KClO₃ là 122,5 g/mol.
Số mol KClO₃ ban đầu là 0,25 mol.
Theo lí thuyết, lượng oxygen tạo thành là 0,3 mol.
Hiệu suất phản ứng là 82,67%.
a. Đúng. \[{{\rm{M}}_{{\rm{KCl}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = 39 + 35,5 + 16}}{\rm{.3 = 122,5 (g/mol)}}\]
b. Sai. \[{n_{{\rm{KCl}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{24,5}}}}{{{\rm{122,5}}}}{\rm{ = 0,2 (mol)}}\]
Số mol KClO3 ban đầu là 0,2 mol.
c. Đúng. Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{3}}}{{\rm{2}}}{{\rm{n}}_{{\rm{KCl}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{3}}}{{\rm{2}}}{\rm{.0,2 = 0,3(mol)}}\]
Vậy theo lí thuyết, lượng oxygen tạo thành là 0,3 mol.
d. Sai. Theo lí thuyết, khối lượng oxygen tạo thành là 0,3.32 = 9,6 (g).
\[{\rm{H = }}\frac{{6,2}}{{9,6}}{\rm{.100}} \approx 64.58{\rm{\% }}\]
Đốt cháy 9,6 g magnesium trong oxygen theo phương trình: 2Mg + O₂ 2MgO
Sau phản ứng thu được 14,4 g MgO. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 90.
\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{{\rm{Mg}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{9,6}}}}{{{\rm{24}}}}{\rm{ = 0,4(mol)}}\\{\rm{Theo PTHH: }}{{\rm{n}}_{{\rm{MgO}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{\rm{Mg}}}}{\rm{ = 0,4(mol)}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{MgO}}}}{\rm{ = 0,4}}{\rm{.40 = 16(g)}}\\ \Rightarrow {\rm{H = }}\frac{{14,4}}{{16}}.100\% = 90\% \end{array}\]
Nung 40 g calcium carbonate theo phương trình: CaCO₃ CaO + CO₂
Sau phản ứng thu được 17,92 g CaO. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 80.
\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{CaC{O_3}}}{\rm{ = }}\frac{{40}}{{100}}{\rm{ = 0,4(mol)}}\\{\rm{Theo PTHH: }}{{\rm{n}}_{{\rm{CaO}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{CaC{O_3}}}{\rm{ = 0,4(mol)}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{CaO}}}}{\rm{ = 0,4}}{\rm{.56 = 22,4(g)}}\\ \Rightarrow {\rm{H = }}\frac{{17,92}}{{22,4}}.100\% = 80\% \end{array}\]
Cho 19,5 g zinc tác dụng với hydrochloric acid dư:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Sau phản ứng thu được 5,57775 L H₂ ở đkc.
Biết Zn = 65 và ở đkc, 1 mol khí có thể tích 24,79 L.
Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 75.
Thực tế, số mol H2 thực tế thu được là \[\frac{{{\rm{5,57775}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = 0,225(mol)}}\]
\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = }}\frac{{19,5}}{{65}}{\rm{ = 0,3(mol)}}\\{\rm{Theo PTHH: }}{{\rm{n}}_{{H_2}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = 0,3(mol)}}\end{array}\]
Hiệu suất của phản ứng là: \[{\rm{H = }}\frac{{{\rm{0,225}}}}{{{\rm{0,3}}}}{\rm{.100 \% = 75\% }}\]
Iron(III) oxide bị khử bởi carbon monoxide: Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
Cho 32 g Fe₂O₃ phản ứng với CO dư. Nếu hiệu suất phản ứng đạt 85%, khối lượng Fe thực tế thu được là bao nhiêu gam?
Đáp án: 19,04.
Theo lí thuyết:
\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{{\rm{F}}{{\rm{e}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{32}}}}{{{\rm{160}}}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\\{{\rm{n}}_{{\rm{Fe}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{{\rm{F}}{{\rm{e}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,2 = 0,4(mol)}}\end{array}\]
Vì H = 85% nên khối lượng Fe thực tế thu được là: 0,4.56.85% = 19,04 (g)
Potassium chlorate bị nhiệt phân:
Để điều chế được 4,958 L O₂ ở đkc với hiệu suất phản ứng 80%, cần tối thiểu bao nhiêu gam KClO₃?
Đáp án: 20,42.
\[{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}thucte}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{4,958}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]
Vì hiệu suất phản ứng là 80% nên số mol O2 lí thuyết có thể điều chế được là: \[\frac{{{\rm{0,2}}{\rm{.100}}}}{{{\rm{80}}}}{\rm{ = 0,25(mol)}}\]
Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{KCl}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}{\rm{.}}{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}}{\rm{.0,25 = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{6}}}{\rm{(mol)}}\]
Vậy \[{{\rm{m}}_{{\rm{KCl}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{6}}}{\rm{.122,5}} \approx {\rm{20,42 (g)}}\]








