Bài tập tính lượng chất theo phương trình hoá học lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập tính lượng chất theo phương trình hoá học lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 8166 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1 M, phản ứng xảy ra như sau:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2) tạo thành sau phản ứng.

Xem đáp án

Số mol Zn tham gia phản ứng: \[{n_{Zn}} = \frac{{{m_{Zn}}}}{{{M_{Zn}}}} = \frac{{0,65}}{{65}} = 0,01\,(mol).\]

Theo phương trình hoá học:

1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol ZnCl2.

Vậy: 0,01 mol Zn ……………………………… 0,01 mol ZnCl2.

Khối lượng zinc chloride tạo thành sau phản ứng:

\[{m_{ZnC{l_2}}} = {n_{ZnC{l_2}}}.{M_{ZnC{l_2}}} = 0,01.(65 + 35,5.2) = 1,36(g).\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình hoá học: Mg+HCl−−−→MgCl2+H2

Số mol CaCO3 đã phản ứng để điều chế được 11,2 gam CaO là

0,2 mol.

0,3 mol.

0,4 mol.

0,1 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol CaO: \[{n_{CaO}} = \frac{{11,2}}{{56}} = 0,2\,(mol).\]

Theo phương trình hoá học cứ 1 mol CaCO3 phản ứng thu được 1 mol CaO.

Vậy để thu được 0,2 mol CaO cần 0,2 mol CaCO3 phản ứng.

3. Tự luận
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus trong khí oxygen. Hãy tính thể tích khí oxygen (đkc) và khối lượng sản phẩm tạo thành theo phản ứng:

4P + 5O2 → 2P2O5.

Xem đáp án

Phương trình hoá học: 4P + 5O2 → 2P2O5

Tỉ lệ các chất: 4 : 5 : 2

Số mol phosphorus đã bị đốt cháy: \[{n_P} = \frac{{6,2}}{{31}} = 0,2(mol)\]

Theo tỉ lệ mol của phản ứng, ta có:

\[\begin{array}{l}{n_{{O_2}}} = \frac{5}{4} \times {n_P} = \frac{5}{4} \times 0,2 = 0,25(mol) \Rightarrow {V_{{O_2}}} = 0,25 \times 24,79 = 6,1975(L);\\{n_{{P_2}{O_5}}} = \frac{1}{2} \times {n_P} = 0,1\,(mol) \Rightarrow {m_{{P_2}}}_{{O_5}} = 0,1 \times 142 = 14,2(gam).\end{array}\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho miếng đồng (Cu) dư vào 200 mL dung dịch AgNO3, thu được muối Cu(NO3)2 và Ag bám vào miếng đồng. Khối lượng Cu phản ứng là 6,4.

Khối lượng Ag tạo ra là

8,8g.

10,8g.

15,2g.

21,6g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[{n_{Cu}} = \frac{{6,4}}{{64}} = 0,1\,mol\]

Phương trình hoá học:

Cu + 2Ag(NO3)2 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Theo phương trình hoá học:

Cứ 1 mol Cu phản ứng sinh ra 2 mol Ag;

Vậy 0,1 mol Cu phản ứng sinh ra 0,2 mol Ag.

Khối lượng Ag sinh ra là: 0,2.108 = 21,6 gam.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mg phản ứng với HCl theo sơ đồ phản ứng:

\(Mg + HCl - - - \to MgC{l_2} + {H_2}\)

Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đkc) khí hydrogen ở 25oC và 1 bar thì khối lượng của Mg đã tham gia phản ứng là

2,4 gam.

12 gam.

2,3 gam.

7,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,mol.\]

Phương trình hoá học:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Theo phương trình hoá học, cứ 1 mol Mg phản ứng sinh ra 1 mol H2.

Vậy thu được 0,1 mol H2 cần 0,1 mol Mg phản ứng.

Khối lượng Mg đã tham gia phản ứng là: 0,1.24 = 2,4 gam.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được FeSO4 và khí hydrogen. Nếu dùng 5,6 gam sắt thì số mol H2SO4 cần để phản ứng là bao nhiêu?

0,1 mol.

1 mol.

0,2 mol.

0,3 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol sắt là: \({n_{Fe}} = \frac{{5,6}}{{56}} = 0,1(mol).\)

PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Tỉ lệ phản ứng: 1 → 1

Đề bài: 0,1 → 0,1 (mol)

Vậy số mol H2SO4 cần dùng là 0,1 (mol).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Zn + HCl \[ - - \to \]ZnCl2 + H2

Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đkc) khí hydrogen thì khối lượng của Zn đã tham gia phản ứng là

13,0 gam.

15,9 gam.

19,5 gam.

26,0 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol H2 thu được là: \({n_{{H_2}}} = \frac{{7,437}}{{24,79}} = 0,3(mol)\)

PTHH: Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2

Tỉ lệ phản ứng: 1 1

Đề bài: 0,3 ← 0,3 (mol)

Vậy khối lượng của Zn là 0,3×65 = 19,5 gam.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam than đá có chứa 4% tạp chất không cháy, thể tích khí oxygen ở điều kiện chuẩn vừa đủ cần dùng là

49,58 lít.

74,37 lít.

37,185 lít.

14,874 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình hoá học:

Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam than đá có chứa 4% tạp chất không cháy, thể tích khí oxygen ở điều kiện chuẩn vừa đủ cần dùng là (ảnh 1)

Theo bài ra, than đá có chứa 96% carbon.

Khối lượng cacbon là 7,5.96% = 7,2 gam \[{n_C} = \frac{{7,2}}{{12}}\]= 0,6 mol

Theo PTHH: \[{n_{{O_2}}}\] = \[{n_C}\] = 0,6 mol

Thể tích khí oxygen ở điều kiện chuẩn (tại 25oC và 1 bar) vừa đủ cần dùng là:

\[{v_{{O_2}}}\]= 0,6.24,79 = 14,874 lít.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi phân huỷ hoàn toàn 47,4 gam KMnO4 phản ứng xảy ra như sau:

2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

Thể tích khí oxygen thu được ở 25oC và 1 bar là

3,72 lít.

3,36 lít.

11,2 lít.

1,12 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{n_{KMn{O_4}}} = \frac{{47,4}}{{158}} = 0,3\,(mol).\]

PTHH : 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

Theo phương trình hoá học: 0,3 0,15 mol

Thể tích khí oxygen thu được ở 25oC và 1 barlà \[{V_{{O_2}}} = 0,15.24,79 = 3,7185\]lít

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 12,8 g lưu huỳnh bằng khí oxygen, thu được khí SO2. Số mol oxygen đã phản ứng là

0,2.

0,4.

0,6.

0,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{n_S} = \frac{{12,8}}{{32}} = 0,4\,mol\]

Phương trình hoá học: S + O2 → SO2

Theo phương trình hoá học:

Cứ 1 mol S phản ứng hết với 1 mol O2 sinh ra 1 mol SO2.

Vậy cứ 0,4 mol S phản ứng hết với 0,4 mol O2.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 4,8 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 3,65 gam hydrochloric acid (HCl) thu được magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen. Thể tích khí H2 thu được ở đkc là

2,2400 lít.

2,4790 lít.

1,2395 lít.

4,5980 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hoá học: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Theo bài ra: \[{n_{Mg}} = \frac{{4,8}}{{24}} = 0,2\,mol;\,{m_{HCl}} = \frac{{3,65}}{{36,5}} = 0,1\,mol\]

Theo phương trình hoá học, cứ 1 mol Mg phản ứng với 2 mol HCl;

Do đó cứ 0,2 mol Mg phản ứng với 0,4 mol HCl.

Vậy Mg dư, HCl hết, số mol khí tính theo HCl.

\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}}} = \frac{1}{2}.{n_{HCl}} = \frac{1}{2}.0,1 = 0,05\,mol\\ \Rightarrow {V_{{H_2}}} = 0,05.24,79 = 1,2395\,(L).\end{array}\]

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho từ từ 200 mL dung dịch NaOH 0,3 M vào dung dịch muối chloride của sắt (FeClx, phản ứng vừa đủ thu được 3,21 g kết tủa Fe(OH)x. Công thức của muối sắt là

FeCl2.

FeCl.

FeCl3.

Fe2Cl3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số mol muối FeClx là a mol.

Số mol NaOH: 0,2 . 0,3 = 0,06 (mol).

FeClx + xNaOH → Fe(OH)x + xNaCl

Cho từ từ 200 mL dung dịch NaOH 0,3 M vào dung dịch muối chloride của sắt (FeClx, phản ứng vừa đủ thu được 3,21 g kết tủa Fe(OH)x. Công thức của muối sắt là (ảnh 1)

Ta có: Số mol NaOH là: ax = 0,06 (1)

Khối lượng kết tủa là: a. (56 + 17x) = 3,21 (2)

Giải hệ (1) và (2) được a = 0,03; x = 3

Công thức của muối là FeCl3.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Calcium carbonate (CaCO₃) tác dụng với hydrochloric acid (HCl) theo phương trình hóa học: CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂ + H₂O

Cho 10,0 g CaCO₃ tác dụng với 150 mL dung dịch HCl 1,0 M.

Cho biết: C = 12; O = 16; Ca = 40; Cl = 35,5.

Xác định các phát biểu sau là

a

Số mol CaCO₃ ban đầu là 0,10 mol.

ĐúngSai
b

HCl được lấy vừa đủ để phản ứng hết với 10,0 g CaCO₃.

ĐúngSai
c

Số mol CO₂ thu được là 0,075 mol.

ĐúngSai
d

Khối lượng CaCl₂ tạo thành là 8,325 g.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{10,0}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = 0,10(mol)}}\]

b. Sai. Đổi 150 mL = 0,15L

Theo đề bài: nHCl = CM.Vdd = 1,0.0,15 = 0,15 (mol)

Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,1 = 0,2(mol)}}\]< 0,15 (mol)

Vậy HCl được lấy thiếu để phản ứng vừa hết với 10,0 g CaCO3

c. Đúng. So sánh số mol và tỉ lệ phản ứng của CaCO3 và HCl ta có:\[\frac{{0,1}}{1} > \frac{{0,15}}{2}\] nên CaCO3 còn dư, HCl sẽ hết. Vậy tính các chất còn lại theo số mol của HCl.

Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = }}\frac{1}{2}{\rm{.0,15 = 0,075(mol)}}\]

Vậy số mol CO₂ thu được là 0,075 mol.

d. Đúng. So sánh số mol và tỉ lệ phản ứng của CaCO3 và HCl ta có:\[\frac{{0,1}}{1} > \frac{{0,15}}{2}\] nên CaCO3 còn dư, HCl sẽ hết. Vậy tính các chất còn lại theo số mol của HCl.

Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{CaC}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{.0,15 = 0,075(mol)}} \Rightarrow {{\rm{n}}_{{\rm{CaC}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 0,075}}{\rm{.111 = 8,325(g)}}\]

Vậy khối lượng CaCl₂ tạo thành là 8,325 g.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Nhôm (Al) tác dụng với oxygen (O₂) khi đun nóng tạo thành aluminium oxide (Al₂O₃) theo phương trình: 4Al + 3O₂ → t ° 2Al₂O₃

Cho 5,4 g Al tác dụng với 4,958 L O₂ (đo ở đkc).

Xác định các phát biểu sau là

a

Số mol Al ban đầu là 0,25 mol.

ĐúngSai
b

O₂ là chất phản ứng hết.

ĐúngSai
c

Số mol Al₂O₃ tạo thành là 0,10 mol.

ĐúngSai
d

Khối lượng Al₂O₃ thu được là 10,2 g.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. \[{{\rm{n}}_{{\rm{Al}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{5,4}}}}{{{\rm{27}}}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]

Vậy số mol Al ban đầu là 0,2 mol.

b. Sai. Theo đề bài: \[{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{4,958}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]

So sánh số mol và tỉ lệ phản ứng của Al và O2 ta có:\[\frac{{0,2}}{4} < \frac{{0,2}}{3}\] nên Al sẽ hết, O2 còn dư.

c. Đúng. Al là chất phản ứng hết nêntheo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{{\rm{n}}_{{\rm{Al}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{.0,2 = 0,1(mol)}}\]

d. Đúng. \[{{\rm{m}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = 0,1}}{\rm{.102 = 10,2 (g)}}\]

15. Đúng sai
• 1 điểm

Kẽm (Zn) tác dụng với hydrochloric acid (HCl) theo phương trình: Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂

Cho 6,5 g Zn tác dụng với 250 mL dung dịch HCl 1,0 M.

Cho biết: Zn = 65; H = 1; Cl = 35,5.

Xác định các phát biểu sau là:

a

Số mol Zn ban đầu là 0,10 mol.

ĐúngSai
b

HCl được lấy dư so với lượng cần thiết để phản ứng hết Zn.

ĐúngSai
c

Số mol H₂ sinh ra là 0,075 mol.

ĐúngSai
d

Khối lượng ZnCl₂ thu được là 10,2 g.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = }}\frac{{6,5}}{{65}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]

b. Đúng. Đổi 250 mL = 0,25L

Theo đề bài: nHCl = CM.Vdd = 1,0.0,25 = 0,25 (mol)

Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,1 = 0,2(mol)}}\] < 0,25 (mol)

Vậy HCl được lấy dư để phản ứng vừa hết với Zn.

c. Sai. Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_2}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]

Vậy số mol H2 sinh ra là 0,1 mol.

d. Sai. Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{ZnC{l_2}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = 0,1(mol)}} \Rightarrow {m_{ZnC{l_2}}}{\rm{ = 0,1}}{\rm{.136 = 13,6(g)}}\]

Khối lượng ZnCl₂ thu được là 13,6 g.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Iron(III) oxide (Fe₂O₃) bị khử bởi carbon monoxide (CO) ở nhiệt độ cao theo phương trình: Fe₂O₃ + 3CO → t ° 2Fe + 3CO₂

Cho 16,0 g Fe₂O₃ tác dụng với 0,25 mol CO.

Cho biết: Fe = 56; C = 12; O = 16.

Xác định các phát biểu sau là

a

Số mol Fe₂O₃ ban đầu là 0,10 mol.

ĐúngSai
b

Fe₂O₃ là chất phản ứng hết.

ĐúngSai
c

Số mol Fe tạo thành là 1/6 mol.

ĐúngSai
d

Khối lượng Fe thu được là khoảng 9,33 g.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{F{e_2}{O_3}}}{\rm{ = }}\frac{{16,0}}{{160}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]

b. Sai. So sánh số mol và tỉ lệ phản ứng của Fe2O3 và CO ta có:\[\frac{{0,1}}{1} > \frac{{0,25}}{3}\] nên Fe2O3 còn dư, CO sẽ hết.

c. Đúng. Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{Fe}}{\rm{ = }}\frac{2}{3}{{\rm{n}}_{CO}}{\rm{ = }}\frac{2}{3}{\rm{.0,25 = }}\frac{1}{6}{\rm{(mol)}}\]

d. Đúng. \[{{\rm{m}}_{{\rm{Fe}}}} = \frac{1}{6}{\rm{.56 = 9,33(g)}}\]

17. Đúng sai
• 1 điểm

Magnesium (Mg) tác dụng với hydrochloric acid (HCl) theo phương trình: Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂

Cho 4,8 g Mg tác dụng với dung dịch HCl dư.

Cho biết: Mg = 24; H = 1; Cl = 35,5.

Xác định các phát biểu sau là:

a

Số mol Mg tham gia phản ứng là 0,20 mol.

ĐúngSai
b

Theo phương trình hóa học, 1 mol Mg tạo ra 2 mol H₂.

ĐúngSai
c

Số mol H₂ thu được là 0,20 mol.

ĐúngSai
d

Thể tích H₂ thu được ở đkc là 4,958 L.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{Mg}}{\rm{ = }}\frac{{4,8}}{{24}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]

b. Sai. Theo phương trình hóa học, 1 mol Mg tạo 1 mol H2.

c. Đúng. Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_2}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Mg}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]

d. Đúng. \[{V_{{{\rm{H}}_2}}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.24,79 = 4,958 (L)}}\]

18. Tự luận
• 1 điểm

Calcium carbonate bị nhiệt phân theo phương trình: CaCO₃ → t ° CaO + CO₂

Nhiệt phân hoàn toàn 20,0 g CaCO₃. Khối lượng CaO thu được là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Đáp án: 11,2.

\[{{\rm{n}}_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{20,0}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = 0,20(mol)}}\]

Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{CaO}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = 0,20(mol)}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{CaO}}}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.56 = 11,2(g)}}\]

19. Tự luận
• 1 điểm

Sắt (Fe) tác dụng với sulfur (S) theo phương trình: Fe + S → t ° FeS

Cho 11,2 g Fe tác dụng vừa đủ với sulfur. Khối lượng FeS tạo thành là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Đáp án: 17,6.

\[{{\rm{n}}_{Fe}}{\rm{ = }}\frac{{11,2}}{{56}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]

Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{FeS}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Fe}}{\rm{ = 0,2(mol)}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{FeS}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.88 = 17,6(g)}}\]

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho phản ứng: 2Al + 3Cl₂ → 2AlCl₃

Cho 5,4 g Al phản ứng hoàn toàn với chlorine. Khối lượng AlCl₃ tạo thành là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Đáp án: 26,7.

\[{{\rm{n}}_{Al}}{\rm{ = }}\frac{{5,4}}{{27}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]

Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{AlC{l_3}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Al}}{\rm{ = 0,2(mol)}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{AlC{l_3}}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.133,5 = 26,7(g)}}\]

21. Tự luận
• 1 điểm

Kẽm tác dụng với hydrochloric acid theo phương trình: Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂

Cho 13,0 g Zn tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Thể tích khí H₂ thu được ở đkc là bao nhiêu lít?

Xem đáp án

Đáp án: 4,958.

\[{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = }}\frac{{13}}{{65}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]

Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{H_2}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = 0,2(mol)}} \Rightarrow {V_{{H_2}}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.24,79 = 4,958(L)}}\]

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho 5,6 g Fe tác dụng với dung dịch hydrochloric acid dư theo phương trình: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂

Thể tích khí H₂ thu được ở đkc là bao nhiêu lít? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

Đáp án: 2,48.

\[{{\rm{n}}_{Fe}}{\rm{ = }}\frac{{5,6}}{{56}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]

Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{H_2}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Fe}}{\rm{ = 0,1(mol)}} \Rightarrow {V_{{H_2}}}{\rm{ = 0,1}}{\rm{.24,79 = 2,479(L)}}\]

Làm tròn: 2,48.