Bài tập tính lượng chất theo phương trình hoá học lớp 8 (có lời giải)
22 câu hỏi
Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1 M, phản ứng xảy ra như sau:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2) tạo thành sau phản ứng.
Số mol Zn tham gia phản ứng: \[{n_{Zn}} = \frac{{{m_{Zn}}}}{{{M_{Zn}}}} = \frac{{0,65}}{{65}} = 0,01\,(mol).\]
Theo phương trình hoá học:
1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol ZnCl2.
Vậy: 0,01 mol Zn ……………………………… 0,01 mol ZnCl2.
Khối lượng zinc chloride tạo thành sau phản ứng:
\[{m_{ZnC{l_2}}} = {n_{ZnC{l_2}}}.{M_{ZnC{l_2}}} = 0,01.(65 + 35,5.2) = 1,36(g).\]
Cho phương trình hoá học:
Số mol CaCO3 đã phản ứng để điều chế được 11,2 gam CaO là
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
0,1 mol.
Đáp án đúng là: A
Số mol CaO: \[{n_{CaO}} = \frac{{11,2}}{{56}} = 0,2\,(mol).\]
Theo phương trình hoá học cứ 1 mol CaCO3 phản ứng thu được 1 mol CaO.
Vậy để thu được 0,2 mol CaO cần 0,2 mol CaCO3 phản ứng.
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus trong khí oxygen. Hãy tính thể tích khí oxygen (đkc) và khối lượng sản phẩm tạo thành theo phản ứng:
4P + 5O2 → 2P2O5.
Phương trình hoá học: 4P + 5O2 → 2P2O5
Tỉ lệ các chất: 4 : 5 : 2
Số mol phosphorus đã bị đốt cháy: \[{n_P} = \frac{{6,2}}{{31}} = 0,2(mol)\]
Theo tỉ lệ mol của phản ứng, ta có:
\[\begin{array}{l}{n_{{O_2}}} = \frac{5}{4} \times {n_P} = \frac{5}{4} \times 0,2 = 0,25(mol) \Rightarrow {V_{{O_2}}} = 0,25 \times 24,79 = 6,1975(L);\\{n_{{P_2}{O_5}}} = \frac{1}{2} \times {n_P} = 0,1\,(mol) \Rightarrow {m_{{P_2}}}_{{O_5}} = 0,1 \times 142 = 14,2(gam).\end{array}\]
Cho miếng đồng (Cu) dư vào 200 mL dung dịch AgNO3, thu được muối Cu(NO3)2 và Ag bám vào miếng đồng. Khối lượng Cu phản ứng là 6,4.
8,8g.
10,8g.
15,2g.
21,6g.
Đáp án đúng là: D
\[{n_{Cu}} = \frac{{6,4}}{{64}} = 0,1\,mol\]
Phương trình hoá học:
Cu + 2Ag(NO3)2 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Theo phương trình hoá học:
Cứ 1 mol Cu phản ứng sinh ra 2 mol Ag;
Vậy 0,1 mol Cu phản ứng sinh ra 0,2 mol Ag.
Khối lượng Ag sinh ra là: 0,2.108 = 21,6 gam.
Mg phản ứng với HCl theo sơ đồ phản ứng:
\(Mg + HCl - - - \to MgC{l_2} + {H_2}\)
Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đkc) khí hydrogen ở 25oC và 1 bar thì khối lượng của Mg đã tham gia phản ứng là
2,4 gam.
12 gam.
2,3 gam.
7,2 gam.
Đáp án đúng là: A
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,mol.\]
Phương trình hoá học:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Theo phương trình hoá học, cứ 1 mol Mg phản ứng sinh ra 1 mol H2.
Vậy thu được 0,1 mol H2 cần 0,1 mol Mg phản ứng.
Khối lượng Mg đã tham gia phản ứng là: 0,1.24 = 2,4 gam.
Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được FeSO4 và khí hydrogen. Nếu dùng 5,6 gam sắt thì số mol H2SO4 cần để phản ứng là bao nhiêu?
0,1 mol.
1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
Đáp án đúng là: A
Số mol sắt là: \({n_{Fe}} = \frac{{5,6}}{{56}} = 0,1(mol).\)
PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Tỉ lệ phản ứng: 1 → 1
Đề bài: 0,1 → 0,1 (mol)
Vậy số mol H2SO4 cần dùng là 0,1 (mol).
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Zn + HCl \[ - - \to \]ZnCl2 + H2
Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đkc) khí hydrogen thì khối lượng của Zn đã tham gia phản ứng là
13,0 gam.
15,9 gam.
19,5 gam.
26,0 gam.
Đáp án đúng là: C
Số mol H2 thu được là: \({n_{{H_2}}} = \frac{{7,437}}{{24,79}} = 0,3(mol)\)
PTHH: Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2
Tỉ lệ phản ứng: 1 1
Đề bài: 0,3 ← 0,3 (mol)
Vậy khối lượng của Zn là 0,3×65 = 19,5 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam than đá có chứa 4% tạp chất không cháy, thể tích khí oxygen ở điều kiện chuẩn vừa đủ cần dùng là
49,58 lít.
74,37 lít.
37,185 lít.
14,874 lít.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoá học:

Theo bài ra, than đá có chứa 96% carbon.
Khối lượng cacbon là 7,5.96% = 7,2 gam \[{n_C} = \frac{{7,2}}{{12}}\]= 0,6 mol
Theo PTHH: \[{n_{{O_2}}}\] = \[{n_C}\] = 0,6 mol
Thể tích khí oxygen ở điều kiện chuẩn (tại 25oC và 1 bar) vừa đủ cần dùng là:
\[{v_{{O_2}}}\]= 0,6.24,79 = 14,874 lít.
Khi phân huỷ hoàn toàn 47,4 gam KMnO4 phản ứng xảy ra như sau:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Thể tích khí oxygen thu được ở 25oC và 1 bar là
3,72 lít.
3,36 lít.
11,2 lít.
1,12 lít.
Đáp án đúng là: A
\[{n_{KMn{O_4}}} = \frac{{47,4}}{{158}} = 0,3\,(mol).\]
PTHH : 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Theo phương trình hoá học: 0,3 0,15 mol
Thể tích khí oxygen thu được ở 25oC và 1 barlà \[{V_{{O_2}}} = 0,15.24,79 = 3,7185\]lít
Đốt cháy hoàn toàn 12,8 g lưu huỳnh bằng khí oxygen, thu được khí SO2. Số mol oxygen đã phản ứng là
0,2.
0,4.
0,6.
0,8.
Đáp án đúng là: B
\[{n_S} = \frac{{12,8}}{{32}} = 0,4\,mol\]
Phương trình hoá học: S + O2 → SO2
Theo phương trình hoá học:
Cứ 1 mol S phản ứng hết với 1 mol O2 sinh ra 1 mol SO2.
Vậy cứ 0,4 mol S phản ứng hết với 0,4 mol O2.
Cho 4,8 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 3,65 gam hydrochloric acid (HCl) thu được magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen. Thể tích khí H2 thu được ở đkc là
2,2400 lít.
2,4790 lít.
1,2395 lít.
4,5980 lít.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hoá học: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Theo bài ra: \[{n_{Mg}} = \frac{{4,8}}{{24}} = 0,2\,mol;\,{m_{HCl}} = \frac{{3,65}}{{36,5}} = 0,1\,mol\]
Theo phương trình hoá học, cứ 1 mol Mg phản ứng với 2 mol HCl;
Do đó cứ 0,2 mol Mg phản ứng với 0,4 mol HCl.
Vậy Mg dư, HCl hết, số mol khí tính theo HCl.
\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}}} = \frac{1}{2}.{n_{HCl}} = \frac{1}{2}.0,1 = 0,05\,mol\\ \Rightarrow {V_{{H_2}}} = 0,05.24,79 = 1,2395\,(L).\end{array}\]
Cho từ từ 200 mL dung dịch NaOH 0,3 M vào dung dịch muối chloride của sắt (FeClx, phản ứng vừa đủ thu được 3,21 g kết tủa Fe(OH)x. Công thức của muối sắt là
FeCl2.
FeCl.
FeCl3.
Fe2Cl3.
Đáp án đúng là: C
Gọi số mol muối FeClx là a mol.
Số mol NaOH: 0,2 . 0,3 = 0,06 (mol).
FeClx + xNaOH → Fe(OH)x + xNaCl

Ta có: Số mol NaOH là: ax = 0,06 (1)
Khối lượng kết tủa là: a. (56 + 17x) = 3,21 (2)
Giải hệ (1) và (2) được a = 0,03; x = 3
Công thức của muối là FeCl3.
Calcium carbonate (CaCO₃) tác dụng với hydrochloric acid (HCl) theo phương trình hóa học: CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂ + H₂O
Cho 10,0 g CaCO₃ tác dụng với 150 mL dung dịch HCl 1,0 M.
Cho biết: C = 12; O = 16; Ca = 40; Cl = 35,5.
Xác định các phát biểu sau là
Số mol CaCO₃ ban đầu là 0,10 mol.
HCl được lấy vừa đủ để phản ứng hết với 10,0 g CaCO₃.
Số mol CO₂ thu được là 0,075 mol.
Khối lượng CaCl₂ tạo thành là 8,325 g.
a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{10,0}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = 0,10(mol)}}\]
b. Sai. Đổi 150 mL = 0,15L
Theo đề bài: nHCl = CM.Vdd = 1,0.0,15 = 0,15 (mol)
Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,1 = 0,2(mol)}}\]< 0,15 (mol)
Vậy HCl được lấy thiếu để phản ứng vừa hết với 10,0 g CaCO3
c. Đúng. So sánh số mol và tỉ lệ phản ứng của CaCO3 và HCl ta có:\[\frac{{0,1}}{1} > \frac{{0,15}}{2}\] nên CaCO3 còn dư, HCl sẽ hết. Vậy tính các chất còn lại theo số mol của HCl.
Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = }}\frac{1}{2}{\rm{.0,15 = 0,075(mol)}}\]
Vậy số mol CO₂ thu được là 0,075 mol.
d. Đúng. So sánh số mol và tỉ lệ phản ứng của CaCO3 và HCl ta có:\[\frac{{0,1}}{1} > \frac{{0,15}}{2}\] nên CaCO3 còn dư, HCl sẽ hết. Vậy tính các chất còn lại theo số mol của HCl.
Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{CaC}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{.0,15 = 0,075(mol)}} \Rightarrow {{\rm{n}}_{{\rm{CaC}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 0,075}}{\rm{.111 = 8,325(g)}}\]
Vậy khối lượng CaCl₂ tạo thành là 8,325 g.
Nhôm (Al) tác dụng với oxygen (O₂) khi đun nóng tạo thành aluminium oxide (Al₂O₃) theo phương trình: 4Al + 3O₂ 2Al₂O₃
Cho 5,4 g Al tác dụng với 4,958 L O₂ (đo ở đkc).
Xác định các phát biểu sau là
Số mol Al ban đầu là 0,25 mol.
O₂ là chất phản ứng hết.
Số mol Al₂O₃ tạo thành là 0,10 mol.
Khối lượng Al₂O₃ thu được là 10,2 g.
a. Sai. \[{{\rm{n}}_{{\rm{Al}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{5,4}}}}{{{\rm{27}}}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]
Vậy số mol Al ban đầu là 0,2 mol.
b. Sai. Theo đề bài: \[{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{4,958}}}}{{{\rm{24,79}}}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]
So sánh số mol và tỉ lệ phản ứng của Al và O2 ta có:\[\frac{{0,2}}{4} < \frac{{0,2}}{3}\] nên Al sẽ hết, O2 còn dư.
c. Đúng. Al là chất phản ứng hết nêntheo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{{\rm{n}}_{{\rm{Al}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{.0,2 = 0,1(mol)}}\]
d. Đúng. \[{{\rm{m}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = 0,1}}{\rm{.102 = 10,2 (g)}}\]
Kẽm (Zn) tác dụng với hydrochloric acid (HCl) theo phương trình: Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂
Cho 6,5 g Zn tác dụng với 250 mL dung dịch HCl 1,0 M.
Cho biết: Zn = 65; H = 1; Cl = 35,5.
Xác định các phát biểu sau là:
Số mol Zn ban đầu là 0,10 mol.
HCl được lấy dư so với lượng cần thiết để phản ứng hết Zn.
Số mol H₂ sinh ra là 0,075 mol.
Khối lượng ZnCl₂ thu được là 10,2 g.
a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = }}\frac{{6,5}}{{65}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]
b. Đúng. Đổi 250 mL = 0,25L
Theo đề bài: nHCl = CM.Vdd = 1,0.0,25 = 0,25 (mol)
Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,1 = 0,2(mol)}}\] < 0,25 (mol)
Vậy HCl được lấy dư để phản ứng vừa hết với Zn.
c. Sai. Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_2}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]
Vậy số mol H2 sinh ra là 0,1 mol.
d. Sai. Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{ZnC{l_2}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = 0,1(mol)}} \Rightarrow {m_{ZnC{l_2}}}{\rm{ = 0,1}}{\rm{.136 = 13,6(g)}}\]
Khối lượng ZnCl₂ thu được là 13,6 g.
Iron(III) oxide (Fe₂O₃) bị khử bởi carbon monoxide (CO) ở nhiệt độ cao theo phương trình: Fe₂O₃ + 3CO 2Fe + 3CO₂
Cho 16,0 g Fe₂O₃ tác dụng với 0,25 mol CO.
Cho biết: Fe = 56; C = 12; O = 16.
Xác định các phát biểu sau là
Số mol Fe₂O₃ ban đầu là 0,10 mol.
Fe₂O₃ là chất phản ứng hết.
Số mol Fe tạo thành là 1/6 mol.
Khối lượng Fe thu được là khoảng 9,33 g.
a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{F{e_2}{O_3}}}{\rm{ = }}\frac{{16,0}}{{160}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]
b. Sai. So sánh số mol và tỉ lệ phản ứng của Fe2O3 và CO ta có:\[\frac{{0,1}}{1} > \frac{{0,25}}{3}\] nên Fe2O3 còn dư, CO sẽ hết.
c. Đúng. Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{Fe}}{\rm{ = }}\frac{2}{3}{{\rm{n}}_{CO}}{\rm{ = }}\frac{2}{3}{\rm{.0,25 = }}\frac{1}{6}{\rm{(mol)}}\]
d. Đúng. \[{{\rm{m}}_{{\rm{Fe}}}} = \frac{1}{6}{\rm{.56 = 9,33(g)}}\]
Magnesium (Mg) tác dụng với hydrochloric acid (HCl) theo phương trình: Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂
Cho 4,8 g Mg tác dụng với dung dịch HCl dư.
Cho biết: Mg = 24; H = 1; Cl = 35,5.
Xác định các phát biểu sau là:
Số mol Mg tham gia phản ứng là 0,20 mol.
Theo phương trình hóa học, 1 mol Mg tạo ra 2 mol H₂.
Số mol H₂ thu được là 0,20 mol.
Thể tích H₂ thu được ở đkc là 4,958 L.
a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{Mg}}{\rm{ = }}\frac{{4,8}}{{24}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]
b. Sai. Theo phương trình hóa học, 1 mol Mg tạo 1 mol H2.
c. Đúng. Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_2}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Mg}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]
d. Đúng. \[{V_{{{\rm{H}}_2}}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.24,79 = 4,958 (L)}}\]
Calcium carbonate bị nhiệt phân theo phương trình: CaCO₃ CaO + CO₂
Nhiệt phân hoàn toàn 20,0 g CaCO₃. Khối lượng CaO thu được là bao nhiêu gam?
Đáp án: 11,2.
\[{{\rm{n}}_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{20,0}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = 0,20(mol)}}\]
Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{CaO}}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = 0,20(mol)}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{CaO}}}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.56 = 11,2(g)}}\]
Sắt (Fe) tác dụng với sulfur (S) theo phương trình: Fe + S FeS
Cho 11,2 g Fe tác dụng vừa đủ với sulfur. Khối lượng FeS tạo thành là bao nhiêu gam?
Đáp án: 17,6.
\[{{\rm{n}}_{Fe}}{\rm{ = }}\frac{{11,2}}{{56}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]
Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{FeS}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Fe}}{\rm{ = 0,2(mol)}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{FeS}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.88 = 17,6(g)}}\]
Cho phản ứng: 2Al + 3Cl₂ → 2AlCl₃
Cho 5,4 g Al phản ứng hoàn toàn với chlorine. Khối lượng AlCl₃ tạo thành là bao nhiêu gam?
Đáp án: 26,7.
\[{{\rm{n}}_{Al}}{\rm{ = }}\frac{{5,4}}{{27}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]
Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{AlC{l_3}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Al}}{\rm{ = 0,2(mol)}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{AlC{l_3}}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.133,5 = 26,7(g)}}\]
Kẽm tác dụng với hydrochloric acid theo phương trình: Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂
Cho 13,0 g Zn tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Thể tích khí H₂ thu được ở đkc là bao nhiêu lít?
Đáp án: 4,958.
\[{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = }}\frac{{13}}{{65}}{\rm{ = 0,2(mol)}}\]
Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{H_2}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Zn}}{\rm{ = 0,2(mol)}} \Rightarrow {V_{{H_2}}}{\rm{ = 0,2}}{\rm{.24,79 = 4,958(L)}}\]
Cho 5,6 g Fe tác dụng với dung dịch hydrochloric acid dư theo phương trình: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂
Thể tích khí H₂ thu được ở đkc là bao nhiêu lít? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Đáp án: 2,48.
\[{{\rm{n}}_{Fe}}{\rm{ = }}\frac{{5,6}}{{56}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]
Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{H_2}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{Fe}}{\rm{ = 0,1(mol)}} \Rightarrow {V_{{H_2}}}{\rm{ = 0,1}}{\rm{.24,79 = 2,479(L)}}\]
Làm tròn: 2,48.








