Bài tập tính lượng chất theo phương trình hoá học lớp 8 (có lời giải)
12 câu hỏi
Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1 M, phản ứng xảy ra như sau:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2) tạo thành sau phản ứng.
Số mol Zn tham gia phản ứng: \[{n_{Zn}} = \frac{{{m_{Zn}}}}{{{M_{Zn}}}} = \frac{{0,65}}{{65}} = 0,01\,(mol).\]
Theo phương trình hoá học:
1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol ZnCl2.
Vậy: 0,01 mol Zn ……………………………… 0,01 mol ZnCl2.
Khối lượng zinc chloride tạo thành sau phản ứng:
\[{m_{ZnC{l_2}}} = {n_{ZnC{l_2}}}.{M_{ZnC{l_2}}} = 0,01.(65 + 35,5.2) = 1,36(g).\]
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus trong khí oxygen. Hãy tính thể tích khí oxygen (đkc) và khối lượng sản phẩm tạo thành theo phản ứng:
4P + 5O2 → 2P2O5.
Phương trình hoá học: 4P + 5O2 → 2P2O5
Tỉ lệ các chất: 4 : 5 : 2
Số mol phosphorus đã bị đốt cháy: \[{n_P} = \frac{{6,2}}{{31}} = 0,2(mol)\]
Theo tỉ lệ mol của phản ứng, ta có:
\[\begin{array}{l}{n_{{O_2}}} = \frac{5}{4} \times {n_P} = \frac{5}{4} \times 0,2 = 0,25(mol) \Rightarrow {V_{{O_2}}} = 0,25 \times 24,79 = 6,1975(L);\\{n_{{P_2}{O_5}}} = \frac{1}{2} \times {n_P} = 0,1\,(mol) \Rightarrow {m_{{P_2}}}_{{O_5}} = 0,1 \times 142 = 14,2(gam).\end{array}\]
Cho phương trình hoá học: Mg+HCl−−−→MgCl2+H2
Số mol CaCO3 đã phản ứng để điều chế được 11,2 gam CaO là
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
0,1 mol.
Đáp án đúng là: A
Số mol CaO: \[{n_{CaO}} = \frac{{11,2}}{{56}} = 0,2\,(mol).\]
Theo phương trình hoá học cứ 1 mol CaCO3 phản ứng thu được 1 mol CaO.
Vậy để thu được 0,2 mol CaO cần 0,2 mol CaCO3 phản ứng.
Cho miếng đồng (Cu) dư vào 200 mL dung dịch AgNO3, thu được muối Cu(NO3)2 và Ag bám vào miếng đồng. Khối lượng Cu phản ứng là 6,4.
Khối lượng Ag tạo ra là
8,8g.
10,8g.
15,2g.
21,6g.
Đáp án đúng là: D
\[{n_{Cu}} = \frac{{6,4}}{{64}} = 0,1\,mol\]
Phương trình hoá học:
Cu + 2Ag(NO3)2 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Theo phương trình hoá học:
Cứ 1 mol Cu phản ứng sinh ra 2 mol Ag;
Vậy 0,1 mol Cu phản ứng sinh ra 0,2 mol Ag.
Khối lượng Ag sinh ra là: 0,2.108 = 21,6 gam.
Mg phản ứng với HCl theo sơ đồ phản ứng:
\(Mg + HCl - - - \to MgC{l_2} + {H_2}\)
Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đkc) khí hydrogen ở 25oC và 1 bar thì khối lượng của Mg đã tham gia phản ứng là
2,4 gam.
12 gam.
2,3 gam.
7,2 gam.
Đáp án đúng là: A
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,mol.\]
Phương trình hoá học:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Theo phương trình hoá học, cứ 1 mol Mg phản ứng sinh ra 1 mol H2.
Vậy thu được 0,1 mol H2 cần 0,1 mol Mg phản ứng.
Khối lượng Mg đã tham gia phản ứng là: 0,1.24 = 2,4 gam.
Cho kim loại sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được FeSO4 và khí hydrogen. Nếu dùng 5,6 gam sắt thì số mol H2SO4 cần để phản ứng là bao nhiêu?
0,1 mol.
1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
Đáp án đúng là: A
Số mol sắt là: \({n_{Fe}} = \frac{{5,6}}{{56}} = 0,1(mol).\)
PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Tỉ lệ phản ứng: 1 → 1
Đề bài: 0,1 → 0,1 (mol)
Vậy số mol H2SO4 cần dùng là 0,1 (mol).
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Zn + HCl \[ - - \to \]ZnCl2 + H2
Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đkc) khí hydrogen thì khối lượng của Zn đã tham gia phản ứng là
13,0 gam.
15,9 gam.
19,5 gam.
26,0 gam.
Đáp án đúng là: C
Số mol H2 thu được là: \({n_{{H_2}}} = \frac{{7,437}}{{24,79}} = 0,3(mol)\)
PTHH: Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2
Tỉ lệ phản ứng: 1 1
Đề bài: 0,3 ← 0,3 (mol)
Vậy khối lượng của Zn là 0,3×65 = 19,5 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam than đá có chứa 4% tạp chất không cháy, thể tích khí oxygen ở điều kiện chuẩn vừa đủ cần dùng là
49,58 lít.
74,37 lít.
37,185 lít.
14,874 lít.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoá học:

Theo bài ra, than đá có chứa 96% carbon.
Khối lượng cacbon là 7,5.96% = 7,2 gam \[{n_C} = \frac{{7,2}}{{12}}\]= 0,6 mol
Theo PTHH: \[{n_{{O_2}}}\] = \[{n_C}\] = 0,6 mol
Thể tích khí oxygen ở điều kiện chuẩn (tại 25oC và 1 bar) vừa đủ cần dùng là:
\[{v_{{O_2}}}\]= 0,6.24,79 = 14,874 lít.
Khi phân huỷ hoàn toàn 47,4 gam KMnO4 phản ứng xảy ra như sau:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Thể tích khí oxygen thu được ở 25oC và 1 bar là
3,72 lít.
3,36 lít.
11,2 lít.
1,12 lít.
Đáp án đúng là: A
\[{n_{KMn{O_4}}} = \frac{{47,4}}{{158}} = 0,3\,(mol).\]
PTHH : 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Theo phương trình hoá học: 0,3 0,15 mol
Thể tích khí oxygen thu được ở 25oC và 1 barlà \[{V_{{O_2}}} = 0,15.24,79 = 3,7185\]lít
Đốt cháy hoàn toàn 12,8 g lưu huỳnh bằng khí oxygen, thu được khí SO2. Số mol oxygen đã phản ứng là
0,2.
0,4.
0,6.
0,8.
Đáp án đúng là: B
\[{n_S} = \frac{{12,8}}{{32}} = 0,4\,mol\]
Phương trình hoá học: S + O2 → SO2
Theo phương trình hoá học:
Cứ 1 mol S phản ứng hết với 1 mol O2 sinh ra 1 mol SO2.
Vậy cứ 0,4 mol S phản ứng hết với 0,4 mol O2.
Cho 4,8 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 3,65 gam hydrochloric acid (HCl) thu được magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen. Thể tích khí H2 thu được ở đkc là
2,2400 lít.
2,4790 lít.
1,2395 lít.
4,5980 lít.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hoá học: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Theo bài ra: \[{n_{Mg}} = \frac{{4,8}}{{24}} = 0,2\,mol;\,{m_{HCl}} = \frac{{3,65}}{{36,5}} = 0,1\,mol\]
Theo phương trình hoá học, cứ 1 mol Mg phản ứng với 2 mol HCl;
Do đó cứ 0,2 mol Mg phản ứng với 0,4 mol HCl.
Vậy Mg dư, HCl hết, số mol khí tính theo HCl.
\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}}} = \frac{1}{2}.{n_{HCl}} = \frac{1}{2}.0,1 = 0,05\,mol\\ \Rightarrow {V_{{H_2}}} = 0,05.24,79 = 1,2395\,(L).\end{array}\]
Cho từ từ 200 mL dung dịch NaOH 0,3 M vào dung dịch muối chloride của sắt (FeClx, phản ứng vừa đủ thu được 3,21 g kết tủa Fe(OH)x. Công thức của muối sắt là
FeCl2.
FeCl.
FeCl3.
Fe2Cl3.
Đáp án đúng là: C
Gọi số mol muối FeClx là a mol.
Số mol NaOH: 0,2 . 0,3 = 0,06 (mol).
FeClx + xNaOH → Fe(OH)x + xNaCl

Ta có: Số mol NaOH là: ax = 0,06 (1)
Khối lượng kết tủa là: a. (56 + 17x) = 3,21 (2)
Giải hệ (1) và (2) được a = 0,03; x = 3
Công thức của muối là FeCl3.







