10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 6 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 6 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 8110 lượt thi
10 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Cho 5,6 gam sắt (iron) phản ứng vừa đủ với hydrochloric acid (HCl), sau phản ứng thu được muối iron(II) chloride (FeCl2) và khí H2. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Phương trình hóa học của phản ứng là: Fe + HCl → FeCl2 + H2.

ĐúngSai
b

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m F e + m H C l = m F e C l 2 + m H 2 .

ĐúngSai
c

Số mol FeCl2 thu được là 0,1 mol.

ĐúngSai
d

Thể tích khí H2 ở điều kiện chuẩn thu được là 2,24 lít.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Phương trình hóa học của phản ứng là: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

b. Đúng.

c. Đúng. n F e C l 2 = n F e = 5 , 6 5 6 = 0 , 1   m o l .

d. Sai. n H 2 = n F e = 0 , 1   m o l ⇒ V H 2 ( d k c ) = 0 , 1 . 2 4 , 7 9 = 2 , 4 7 9   L .

2. Đúng sai
1 điểm

Đốt cháy m gam magnesium trong oxygen dư thu được 8 gam magnesium oxide (MgO). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Phương trình hóa học của phản ứng là: 2Mg + 2O2 → MgO.

ĐúngSai
b

Khối lượng Mg tham gia phản ứng là 2,4 gam.

ĐúngSai
c

Thể tích khí O2 ở điều kiện chuẩn cần dùng là 2,479 lít.

ĐúngSai
d

Do khí oxygen dư nên không thể áp dụng định luật bảo toàn khối lượng trong trường hợp này.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Phương trình hóa học của phản ứng là: 2Mg + O2 → 2MgO.

b. Sai. n M g = n M g O = 8 4 0 = 0 , 2   m o l ⇒ m M g = 0 , 2 . 2 4 = 4 , 8   g a m .

c. Đúng. n O 2 = 1 2 . n M g O = 0 , 1   m o l ⇒ V O 2 = 0 , 1 . 2 4 , 7 9 = 2 , 4 7 9 L .

d. Sai. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mMg phản ứng + moxygen phản ứng = mMgO.

3. Đúng sai
1 điểm

Đốt cháy hết 10 gam kim loại R (hóa trị II) bằng khí oxygen dư, thu được 14 gam oxide của kim loại R. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Khối lượng oxygen tham gia phản ứng là 24 gam.

ĐúngSai
b

Số mol R tham gia phản ứng là 0,0625 mol.

ĐúngSai
c

R là kim loại Ca.

ĐúngSai
d

Oxide của kim loại R là Na2O.

ĐúngSai
Xem đáp án

2R + O2 → t o 2RO

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: m R + m O 2 = m R O

⇒ m O 2 = 1 4 − 1 0 = 4   g a m ⇒ n O 2 = 4 3 2 = 0 , 1 2 5   m o l . Vậy a – Sai.

Theo phương trình hóa học: n R = 2 . n O 2 = 2 . 0 , 1 2 5 = 0 , 2 5   m o l . Vậy b – Sai.

M R = 1 0 0 , 2 5 = 4 0 ⇒ R là Ca, oxide là CaO. Vậy c – Đúng; d – Sai.

4. Đúng sai
1 điểm

Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được muối FeSO4 và 2,479 lít khí H2 (ở đkc). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Phương trình hóa học của phản ứng là: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2.

ĐúngSai
b

Số mol H2 tham gia phản ứng là 0,1 mol.

ĐúngSai
c

Khối lượng H2SO4 có trong dung dịch đã phản ứng là 9,8 gam.

ĐúngSai
d

Khối lượng Fe phản ứng là 5,6 gam.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. H2 là chất sản phẩm, không phải là chất tham gia phản ứng.

c. Đúng. n H 2 S O 4 = n H 2 = 2 , 4 7 9 2 4 , 7 9 = 0 , 1   m o l ⇒ m H 2 S O 4 = 0 , 1 . 9 8 = 9 , 8   g a m .

d. Đúng. n F e = n H 2 = 0 , 1   m o l ⇒ m F e = 0 , 1 . 5 6 = 5 , 6   g a m .

5. Đúng sai
1 điểm

Cho các phát biểu sau về hiệu suất phản ứng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Phản ứng xảy ra hoàn toàn có hiệu suất phản ứng > 100%.

ĐúngSai
b

Với hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương trình hóa học.

ĐúngSai
c

Ban đầu nhà sản xuất dự tính thu được 80 tấn vôi sống CaO từ đá vôi, tuy nhiên khối lượng thu được chỉ đạt 25 tấn CaO, hiệu suất phản ứng đạt 31,25%.

ĐúngSai
d

Hiệu suất phản ứng là tỉ số phần trăm giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. Phản ứng xảy ra hoàn toàn có hiệu suất phản ứng = 100%.

b. Đúng.

c. Đúng.   H = 2 5 8 0 . 1 0 0 % = 3 1 , 2 5 % .

d. Đúng.

6. Tự luận
1 điểm

Ba tác dụng với H2O theo phản ứng: Ba + H2O −   − → Ba(OH)2 + H2. Cho 13,7 gam Ba tác dụng với nước dư, sau phản ứng thu được V lít H2 (ở đkc). Giá trị của V là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2,479.

Giải thích:

Phương trình hóa học: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Theo PTHH: n H 2 = n B a = 1 3 , 7 1 3 7 = 0 , 1   m o l ⇒ V H 2 = 0 , 1 . 2 4 , 7 9 = 2 , 4 7 9 L .

7. Tự luận
1 điểm

Nung 316 gam KMnO4 sau một thời gian thấy còn lại 300 gam chất rắn. Hiệu suất phản ứng nhiệt phân là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 50

Giải thích:

Nhận thấy khối lượng giảm chính là của oxygen.

→ n O 2 = 3 1 6 − 3 0 0 3 2 = 0 , 5   m o l

Phương trình hóa học:

2KMnO4 → t o K2MnO4 + MnO2 + O2

1 0,5 mol

Khối lượng KMnO4 phản ứng là: m K M n O 4 = 1 . 1 5 8 = 1 5 8     g a m

→ H = 1 5 8 3 1 6 . 1 0 0 % = 5 0 %

8. Tự luận
1 điểm

Cho 13 gam kẽm (zinc) vào dung dịch chứa 16,425 gam HCl đến khi phản ứng hoàn toàn thu được zinc chloride (ZnCl2) và V lít khí H2 (đkc). Giá trị của V là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4,958

Giải thích:

Ta có: n Z n = 1 3 6 5 = 0 , 2   m o l ;     n H C l = 1 6 , 4 2 5 3 6 , 5 = 0 , 4 5   m o l

Phương trình hóa học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Nhận thấy: 0 , 2 1 < 0 , 4 5 2 → Zn phản ứng hết, HCl dư → Số mol H2 tính theo số mol của Zn.

Từ phương trình nhận thấy: n H 2 = n Z n = 0 , 2   m o l

→ V H 2 = 0 , 2 . 2 4 , 7 9 = 4 , 9 5 8   l í t

9. Tự luận
1 điểm

Cho từ từ 200 mL dung dịch NaOH 0,3 M vào dung dịch muối chloride của sắt (FeClx, phản ứng vừa đủ thu được 3,21 g kết tủa Fe(OH)x. Giá trị của x là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3

Giải thích:

Gọi số mol muối FeClx là a mol.

Số mol NaOH: 0,2 . 0,3 = 0,06 (mol).

FeClx + xNaOH → Fe(OH)x + xNaCl

Theo PTHH: 1 x 1 x mol

Phản ứng: a ax a ax mol

Ta có: Số mol NaOH là: ax = 0,06 (1)

Khối lượng kết tủa là: a. (56 + 17x) = 3,21 (2)

Giải hệ (1) và (2) được a = 0,03; x = 3.

10. Tự luận
1 điểm

Nếu đốt 12,0 gam carbon trong khí oxygen dư thu được 39,6 gam CO2 thì hiệu suất phản ứng là bao nhiêu %?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 90

Giải thích:

n C = 1 2 1 2 = 1   m o l ; n C O 2 = 3 9 , 6 4 4 = 0 , 9   m o l

PTHH: C + O2 → CO2

Tỉ lệ phản ứng: 1 1

Đề bài: 0,9 ← 0,9 (mol)

Hiệu suất phản ứng là H = n C   t t n C   l t × 1 0 0 % = 0 , 9 1 × 1 0 0 % = 9 0 % .