Bài tập Base tác dụng với acid lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Base tác dụng với acid lớp 8 (có lời giải)

Phạm Đình Dũng
Phạm Đình Dũng
Khoa học tự nhiênLớp 835 lượt thi
20 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dung dịch chứa 1gam HBr vào dung dịch chứa 1gam NaOH. Nhúng giấy quì tím vào dung dịch thu được thì giấy quì tím chuyển sang màu gì?

Màu đỏ.

Màu xanh.

Không màu.

Màu tím.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{n_{HBr}} = \frac{1}{{81\,}}\,mol;\,{n_{NaOH}} = \frac{1}{{40}}\,mol.\]

Phương trình hóa học:

HBr + NaOH → NaBr + H2O

Theo PTHH có NaOH dư, vậy dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung hoà hoàn toàn 200mL dung dịch KOH 0,5M bằng 200g dung dịch HCl a%. Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng (a%) là

1,825%.           

3,650%.           

18,25%.          

36,50%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: nKOH = 0,2.0,5 = 0,1 mol

Phương trình hóa học:

KOH + HCl → KCl + H2O

0,1 → 0,1 mol

⇒ mHCl = 0,1.36,5 = 3,65 gam ⇒C%HCl = \[\frac{{3,65}}{{200}}.100\% = 1,825\% .\]

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn một base X thì cần vừa đủ 200 mL dung dịch HCl 0,3M. Cô cạn dung dịch thì được 2,76 gam muối chloride. Công thức hóa học của X là

Zn(OH)2.

Fe(OH)3.

Cu(OH)2.

Al(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nHCl  = 0,2.0,3 = 0,06 mol.

Đặt công thức hóa học của base là: R(OH)a

Phương trình hóa học:

R(OH)a + aHCl → RCla + aH2O

                  0,06 …\[\frac{{0,06}}{a}\]        mol

\[ \Rightarrow {m_{RC{l_a}}} = \frac{{0,06}}{a}.(R + 35,5a) = 2,67 \Leftrightarrow R = 9a\]

Vậy a = 3; R = 27 thỏa mãn. X là Al(OH)3.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung hòa 250 gam dung dịch sulfuric acid 12,25% bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Khối lượng NaOH có trong dung dịch cần dùng là

17,5 gam.

20 gam.

12,5 gam.

25 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối lượng H2SO4 có trong dung dịch là:

\[{m_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{250.12,25\% }}{{100\% }} = 30,625g \Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{30,625}}{{98}} = 0,3125mol.\]

Phương trình hóa học:

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

0,3125 → 0,625 mol

\[ \Rightarrow {m_{NaOH}} = 0,625.40 = 25\,gam.\]

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung hòa 200 mL dung dịch NaOH 1M bằng dung dịch H2SO4 10%. Khối lượng dung dịch H2SO4 cần dùng là

98g.

89g.

9,8g.

8,9g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

0,2 → 0,1 mol

\[ \to {m_{dd\,{H_2}S{O_4}}} = \frac{{{m_{ct}}.100\% }}{{C\% }} = \frac{{0,1.98.100\% }}{{10\% }} = 98\,gam.\]

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu rót 200 mL dung dịch NaOH 1M vào ống nghiệm đựng 100 mL dung dịch H2SO4 1M thì dung dịch tạo thành sau phản ứng sẽ

làm quỳ tím chuyển đỏ.

làm quỳ tím chuyển xanh.

làm dung dịch phenolphthalein không màu chuyển đỏ.

không làm thay đổi màu quỳ tím.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol; \[{n_{{H_2}S{O_4}}}\] = 0,1.1 = 0,1 mol

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

0,2……….. 0,1 mol

Theo PTHH, sau phản ứng NaOH và H2SO4 đều hết, dung dịch thu được Na2SO4 không làm đổi màu quỳ tím.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần dùng bao nhiêu mL dung dịch KOH 1,5M để trung hoà 300mL dung dịch A chứa H2SO4 0,75M và HCl 1,5M?

60mL.

600 mL.

0,06 mL.

0,6 mL.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,3.0,75 = 0,225\,mol;\,\]nHCl = 0,3.1,5 = 0,45 mol

Phương trình hóa học:

2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O

0,45 ← 0,225 mol

KOH + HCl → KCl + H2O

0,45 ← 0,45 mol

\[ \Rightarrow {n_{KOH}} = 0,9\,mol \Rightarrow {V_{KOH}} = \frac{{0,9}}{{1,5}} = 0,6\,L = 600mL.\]

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn một base thì cần vừa đủ 100 mL dung dịch HCl 0,3M. Cô cạn dung dịch thì được 1,425 gam muối chloride. Công thức hóa học của base là

Mg(OH)2.

Fe(OH)3.

Cu(OH)2.

Al(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nHCl  = 0,1.0,3 = 0,03 mol.

Đặt công thức hóa học của base là: R(OH)a

Phương trình hóa học:

R(OH)a + aHCl → RCla + aH2O

                  0,03 …\[\frac{{0,03}}{a}\]        mol

\[ \Rightarrow {m_{RC{l_a}}} = \frac{{0,03}}{a}.(R + 35,5a) = 1,425 \Leftrightarrow R = 12a\]

Vậy a = 2; R = 24 thỏa mãn. X là Mg(OH)2.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 200mL dung dịch KOH 1M tác dụng với 300mL dung dịch H2SO4 1M, sau phản ứng cho thêm một lượng Fe dư vào sản phẩm thấy thoát ra một thể tích khí H2 (đkc) là

2,479 lít.

4,958 lít.

3,719 lít.

6,875 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: nKOH = 0,2.1 = 0,2 mol; \[{n_{{H_2}S{O_4}}}\] = 0,3 .1 = 0,3 mol

Phương trình hóa học:

2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O

0,2                0,3                                    mol

Có \[\frac{{{n_{KOH}}}}{2} < \frac{{{n_{{H_2}S{O_4}}}}}{1}\] nên H2SO4 dư

\[{n_{{H_2}S{O_4}}}\]pư = \[\frac{1}{2}.{n_{KOH}}\] = 0,1 mol → \[{n_{{H_2}S{O_4}}}\]dư = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

0,2 →                     0,2                mol

→ Vkhí = 0,2.24,79 = 4,958 lít.            

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,15 mol Na2O tác dụng với nước thu được 200 mL dung dịch NaOH. Phải dùng bao nhiêu lít dung dịch H2SO4 0,9M để trung hòa hết 150mL NaOH ở trên?

120 mL.

125 mL.

150 mL.

175 mL.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Na2O + H2O → 2NaOH

0,15              → 0,3           mol

Trong 200 mL dung dịch NaOH có 0,3 mol NaOH

Trong 150 mL dung dịch NaOH có a mol NaOH

\[ \Rightarrow a = \frac{{150.0,3}}{{200}} = 0,225\,mol\]

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

0,225 → 0,1125               mol

\[{V_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{0,1125}}{{0,9}} = 0,125\,L\, = 125\,mL.\]

11.Đúng sai
• 1 điểm

Dung dịch sodium hydroxide (NaOH) là một base tan trong nước. Khi cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl), xảy ra phản ứng:

NaOH + HCl → NaCl + H₂O

a

Phản ứng giữa NaOH và HCl là phản ứng giữa base và acid.

ĐúngSai
b

Sản phẩm của phản ứng gồm NaCl và H₂O.

ĐúngSai
c

Nếu cho 0,1 mol NaOH tác dụng vừa đủ với HCl thì cần 0,2 mol HCl.

ĐúngSai
d

Phản ứng trên có thể dùng để điều chế muối NaCl từ NaOH và HCl.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. NaOH là base, HCl là acid nên đây là phản ứng giữa base và acid.

b. Đúng. Theo phương trình hóa học, sản phẩm là NaCl và H₂O.

c. Sai. Theo PTHH, NaOH và HCl phản ứng theo tỉ lệ mol 1 : 1. Vì vậy, 0,1 mol NaOH cần 0,1 mol HCl.

d. Đúng. Phản ứng tạo ra muối NaCl và nước.

12.Đúng sai
• 1 điểm

Calcium hydroxide Ca(OH)₂ phản ứng với hydrochloric acid HCl theo phương trình:

Ca(OH)₂ + 2HCl → CaCl₂ + 2H₂O

Một học sinh cho 0,1 mol Ca(OH)₂ tác dụng với 0,15 mol HCl.

a

Ca(OH)₂ là base, HCl là acid.

ĐúngSai
b

Theo phương trình hóa học, 1 mol Ca(OH)₂ phản ứng vừa đủ với 2 mol HCl.

ĐúngSai
c

Với 0,1 mol Ca(OH)₂ và 0,15 mol HCl, Ca(OH)₂ phản ứng hết.

ĐúngSai
d

Sau phản ứng, HCl là chất còn dư.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai. 0,1 mol Ca(OH)₂ cần 0,2 mol HCl. Nhưng chỉ có 0,15 mol HCl nên HCl hết trước; Ca(OH)₂ còn dư.

d. Sai. HCl là chất phản ứng hết, Ca(OH)₂ còn dư.

13.Đúng sai
• 1 điểm

Dung dịch sodium hydroxide được sử dụng để trung hòa hydrochloric acid trong một số bài toán hóa học. Phản ứng xảy ra:

NaOH + HCl → NaCl + H₂O

Một học sinh lấy 100 mL dung dịch NaOH 1,0 M cho phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl.

a

Số mol NaOH có trong 100 mL dung dịch là 0,1 mol.

ĐúngSai
b

Số mol HCl cần dùng là 0,1 mol.

ĐúngSai
c

Nếu dùng 150 mL dung dịch HCl 1,0 M thì lượng HCl vừa đủ để phản ứng với lượng NaOH trên.

ĐúngSai
d

Phản ứng giữa NaOH và HCl tạo ra kết tủa NaCl.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. nNaOH = CM.V = 1,0.0,1 = 0,1 (mol).

b. Đúng. Tỉ lệ mol NaOH : HCl = 1 : 1.

c. Sai. nHCl = CM.V = 1,0.0,15 = 0,15 (mol). Trong khi chỉ cần 0,1 mol HCl.

d. Sai. Sản phẩm là NaCl và H₂O; NaCl tan trong nước, không tạo kết tủa.

14.Đúng sai
• 1 điểm

Magnesium hydroxide Mg(OH)₂ là một base không tan, có thể phản ứng với hydrochloric acid theo phương trình:

Mg(OH)₂ + 2HCl → MgCl₂ + 2H₂O

Một mẫu Mg(OH)₂ có khối lượng 5,8 g được cho phản ứng với dung dịch HCl vừa đủ.

a

Khối lượng mol của Mg(OH)₂ là 58 g/mol.

ĐúngSai
b

5,8 g Mg(OH)₂ tương ứng với 0,1 mol.

ĐúngSai
c

Để phản ứng vừa đủ với 5,8 g Mg(OH)₂ cần 0,1 mol HCl.

ĐúngSai
d

Sau phản ứng thu được MgCl₂ và H₂O.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{\rm{Mg(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 24 + (16 + 1)}}{\rm{.2 = 58(g/mol)}}\]

b. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{\rm{Mg(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{5,8}}}}{{58}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]

c. Sai. Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{{\rm{Mg(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,1 = 0,2 (mol)}}\]

d. Đúng.

15.Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm cho dung dịch sodium hydroxide vào dung dịch sulfuric acid theo phương trình:

2NaOH + H₂SO₄ → Na₂SO₄ + 2H₂O

a

H₂SO₄ là acid, NaOH là base.

ĐúngSai
b

2 mol NaOH phản ứng vừa đủ với 1 mol H₂SO₄.

ĐúngSai
c

0,2 mol NaOH phản ứng vừa đủ với 0,2 mol H₂SO₄.

ĐúngSai
d

Khi acid và base phản ứng vừa đủ, sản phẩm của phản ứng gồm muối và nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai. Theo tỉ lệ PTHH: \[{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,2}}}}{{\rm{2}}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]

d. Đúng.

16.Tự luận
• 1 điểm

Cho 100 mL dung dịch NaOH 1,0 M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Theo phương trình: NaOH + HCl → NaCl + H₂O

Số mol HCl đã phản ứng là bao nhiêu mol?

Xem đáp án

Đáp án: 0,1.

nNaOH = CM.V = 1,0.0,1 = 0,1 (mol).

Theo PTHH: nNaOH = nHCl = 0,1 (mol)

Vậy số mol HCl đã phản ứng là 0,1 mol.

17.Tự luận
• 1 điểm

Cho 5,8 g Mg(OH)₂ tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl theo phương trình:

Mg(OH)₂ + 2HCl → MgCl₂ + 2H₂O

Số mol HCl cần dùng là bao nhiêu mol?

Xem đáp án

Đáp án: 0,2.

\[{{\rm{n}}_{{\rm{Mg(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{5,8}}}}{{58}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]

Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{{\rm{Mg(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,1 = 0,2 (mol)}}\]

Vậy số mol HCl cần dùng là 0,2 mol.

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho 200 mL dung dịch HCl 1,0 M tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH theo phương trình: NaOH + HCl → NaCl + H₂O

Khối lượng NaOH đã phản ứng là bao nhiêu gam? Biết Na = 23, O = 16, H = 1.

Xem đáp án

Đáp án: 8.

nHCl = CM.V = 1,0.0,2 = 0,2 (mol).

PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O

Theo PTHH: nNaOH = nHCl = 0,2 (mol)

Vậy mNaOH = 0,2.40 = 8 (g).

19.Tự luận
• 1 điểm

Cho 0,2 mol Ba(OH)₂ phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl theo phương trình:

Ba(OH)₂ + 2HCl → BaCl₂ + 2H₂O

Số mol HCl cần dùng là bao nhiêu mol?

Xem đáp án

Đáp án: 0,4.

Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{{\rm{Ba(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,2 = 0,4(mol)}}\]

Vậy số mol HCl cần dùng là 0,4 mol.

20.Tự luận
• 1 điểm

Cho 100 mL dung dịch H₂SO₄ 0,5 M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH theo phương trình: 2NaOH + H₂SO₄ → Na₂SO₄ + 2H₂O

Số mol NaOH cần dùng là bao nhiêu mol?

Xem đáp án

Đáp án: 0,1.

\[{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}{\rm{ = 0,1}}{\rm{.0,5 = 0,05(mol)}}\]

Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{NaOH}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,05 = 0,1(mol)}}\]

Vậy số mol NaOH cần dùng là 0,1 mol.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

Xem tất cả