
Bài tập Base tác dụng với acid lớp 8 (có lời giải)
20 câu hỏi
Màu đỏ.
Màu xanh.
Không màu.
Màu tím.
Đáp án đúng là: B
\[{n_{HBr}} = \frac{1}{{81\,}}\,mol;\,{n_{NaOH}} = \frac{1}{{40}}\,mol.\]
Phương trình hóa học:
HBr + NaOH → NaBr + H2O
Theo PTHH có NaOH dư, vậy dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
1,825%.
3,650%.
18,25%.
36,50%.
Đáp án đúng là: A
Ta có: nKOH = 0,2.0,5 = 0,1 mol
Phương trình hóa học:
KOH + HCl → KCl + H2O
0,1 → 0,1 mol
⇒ mHCl = 0,1.36,5 = 3,65 gam ⇒C%HCl = \[\frac{{3,65}}{{200}}.100\% = 1,825\% .\]
Zn(OH)2.
Fe(OH)3.
Cu(OH)2.
Al(OH)3.
Đáp án đúng là: D
nHCl = 0,2.0,3 = 0,06 mol.
Đặt công thức hóa học của base là: R(OH)a
Phương trình hóa học:
R(OH)a + aHCl → RCla + aH2O
0,06 …\[\frac{{0,06}}{a}\] mol
\[ \Rightarrow {m_{RC{l_a}}} = \frac{{0,06}}{a}.(R + 35,5a) = 2,67 \Leftrightarrow R = 9a\]
Vậy a = 3; R = 27 thỏa mãn. X là Al(OH)3.
17,5 gam.
20 gam.
12,5 gam.
25 gam.
Đáp án đúng là: D
Khối lượng H2SO4 có trong dung dịch là:
\[{m_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{250.12,25\% }}{{100\% }} = 30,625g \Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{30,625}}{{98}} = 0,3125mol.\]
Phương trình hóa học:
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
0,3125 → 0,625 mol
\[ \Rightarrow {m_{NaOH}} = 0,625.40 = 25\,gam.\]
98g.
89g.
9,8g.
8,9g.
Đáp án đúng là: A
nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,2 → 0,1 mol
\[ \to {m_{dd\,{H_2}S{O_4}}} = \frac{{{m_{ct}}.100\% }}{{C\% }} = \frac{{0,1.98.100\% }}{{10\% }} = 98\,gam.\]
làm quỳ tím chuyển đỏ.
làm quỳ tím chuyển xanh.
làm dung dịch phenolphthalein không màu chuyển đỏ.
không làm thay đổi màu quỳ tím.
Đáp án đúng là: D
nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol; \[{n_{{H_2}S{O_4}}}\] = 0,1.1 = 0,1 mol
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,2……….. 0,1 mol
Theo PTHH, sau phản ứng NaOH và H2SO4 đều hết, dung dịch thu được Na2SO4 không làm đổi màu quỳ tím.
60mL.
600 mL.
0,06 mL.
0,6 mL.
Đáp án đúng là: B
\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,3.0,75 = 0,225\,mol;\,\]nHCl = 0,3.1,5 = 0,45 mol
Phương trình hóa học:
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
0,45 ← 0,225 mol
KOH + HCl → KCl + H2O
0,45 ← 0,45 mol
\[ \Rightarrow {n_{KOH}} = 0,9\,mol \Rightarrow {V_{KOH}} = \frac{{0,9}}{{1,5}} = 0,6\,L = 600mL.\]
Mg(OH)2.
Fe(OH)3.
Cu(OH)2.
Al(OH)3.
Đáp án đúng là: A
nHCl = 0,1.0,3 = 0,03 mol.
Đặt công thức hóa học của base là: R(OH)a
Phương trình hóa học:
R(OH)a + aHCl → RCla + aH2O
0,03 …\[\frac{{0,03}}{a}\] mol
\[ \Rightarrow {m_{RC{l_a}}} = \frac{{0,03}}{a}.(R + 35,5a) = 1,425 \Leftrightarrow R = 12a\]
Vậy a = 2; R = 24 thỏa mãn. X là Mg(OH)2.
2,479 lít.
4,958 lít.
3,719 lít.
6,875 lít.
Đáp án đúng là: B
Ta có: nKOH = 0,2.1 = 0,2 mol; \[{n_{{H_2}S{O_4}}}\] = 0,3 .1 = 0,3 mol
Phương trình hóa học:
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
0,2 0,3 mol
Có \[\frac{{{n_{KOH}}}}{2} < \frac{{{n_{{H_2}S{O_4}}}}}{1}\] nên H2SO4 dư
\[{n_{{H_2}S{O_4}}}\]pư = \[\frac{1}{2}.{n_{KOH}}\] = 0,1 mol → \[{n_{{H_2}S{O_4}}}\]dư = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
0,2 → 0,2 mol
→ Vkhí = 0,2.24,79 = 4,958 lít.
120 mL.
125 mL.
150 mL.
175 mL.
Đáp án đúng là: B
Na2O + H2O → 2NaOH
0,15 → 0,3 mol
Trong 200 mL dung dịch NaOH có 0,3 mol NaOH
Trong 150 mL dung dịch NaOH có a mol NaOH
\[ \Rightarrow a = \frac{{150.0,3}}{{200}} = 0,225\,mol\]
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,225 → 0,1125 mol
\[{V_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{0,1125}}{{0,9}} = 0,125\,L\, = 125\,mL.\]
Phản ứng giữa NaOH và HCl là phản ứng giữa base và acid.
Sản phẩm của phản ứng gồm NaCl và H₂O.
Nếu cho 0,1 mol NaOH tác dụng vừa đủ với HCl thì cần 0,2 mol HCl.
Phản ứng trên có thể dùng để điều chế muối NaCl từ NaOH và HCl.
a. Đúng. NaOH là base, HCl là acid nên đây là phản ứng giữa base và acid.
b. Đúng. Theo phương trình hóa học, sản phẩm là NaCl và H₂O.
c. Sai. Theo PTHH, NaOH và HCl phản ứng theo tỉ lệ mol 1 : 1. Vì vậy, 0,1 mol NaOH cần 0,1 mol HCl.
d. Đúng. Phản ứng tạo ra muối NaCl và nước.
Ca(OH)₂ là base, HCl là acid.
Theo phương trình hóa học, 1 mol Ca(OH)₂ phản ứng vừa đủ với 2 mol HCl.
Với 0,1 mol Ca(OH)₂ và 0,15 mol HCl, Ca(OH)₂ phản ứng hết.
Sau phản ứng, HCl là chất còn dư.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. 0,1 mol Ca(OH)₂ cần 0,2 mol HCl. Nhưng chỉ có 0,15 mol HCl nên HCl hết trước; Ca(OH)₂ còn dư.
d. Sai. HCl là chất phản ứng hết, Ca(OH)₂ còn dư.
Số mol NaOH có trong 100 mL dung dịch là 0,1 mol.
Số mol HCl cần dùng là 0,1 mol.
Nếu dùng 150 mL dung dịch HCl 1,0 M thì lượng HCl vừa đủ để phản ứng với lượng NaOH trên.
Phản ứng giữa NaOH và HCl tạo ra kết tủa NaCl.
a. Đúng. nNaOH = CM.V = 1,0.0,1 = 0,1 (mol).
b. Đúng. Tỉ lệ mol NaOH : HCl = 1 : 1.
c. Sai. nHCl = CM.V = 1,0.0,15 = 0,15 (mol). Trong khi chỉ cần 0,1 mol HCl.
d. Sai. Sản phẩm là NaCl và H₂O; NaCl tan trong nước, không tạo kết tủa.
Khối lượng mol của Mg(OH)₂ là 58 g/mol.
5,8 g Mg(OH)₂ tương ứng với 0,1 mol.
Để phản ứng vừa đủ với 5,8 g Mg(OH)₂ cần 0,1 mol HCl.
Sau phản ứng thu được MgCl₂ và H₂O.
a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{\rm{Mg(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 24 + (16 + 1)}}{\rm{.2 = 58(g/mol)}}\]
b. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{\rm{Mg(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{5,8}}}}{{58}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]
c. Sai. Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{{\rm{Mg(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,1 = 0,2 (mol)}}\]
d. Đúng.
H₂SO₄ là acid, NaOH là base.
2 mol NaOH phản ứng vừa đủ với 1 mol H₂SO₄.
0,2 mol NaOH phản ứng vừa đủ với 0,2 mol H₂SO₄.
Khi acid và base phản ứng vừa đủ, sản phẩm của phản ứng gồm muối và nước.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Theo tỉ lệ PTHH: \[{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,2}}}}{{\rm{2}}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]
d. Đúng.
Đáp án: 0,1.
nNaOH = CM.V = 1,0.0,1 = 0,1 (mol).
Theo PTHH: nNaOH = nHCl = 0,1 (mol)
Vậy số mol HCl đã phản ứng là 0,1 mol.
Đáp án: 0,2.
\[{{\rm{n}}_{{\rm{Mg(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{5,8}}}}{{58}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]
Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{{\rm{Mg(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,1 = 0,2 (mol)}}\]
Vậy số mol HCl cần dùng là 0,2 mol.
Đáp án: 8.
nHCl = CM.V = 1,0.0,2 = 0,2 (mol).
PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Theo PTHH: nNaOH = nHCl = 0,2 (mol)
Vậy mNaOH = 0,2.40 = 8 (g).
Đáp án: 0,4.
Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{{\rm{Ba(OH}}{{\rm{)}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,2 = 0,4(mol)}}\]
Vậy số mol HCl cần dùng là 0,4 mol.
Đáp án: 0,1.
\[{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}{\rm{ = 0,1}}{\rm{.0,5 = 0,05(mol)}}\]
Theo PTHH: \[{{\rm{n}}_{{\rm{NaOH}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,05 = 0,1(mol)}}\]
Vậy số mol NaOH cần dùng là 0,1 mol.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.




















