Trắc nghiệm Base. Thang pH lớp 8 (có đáp án)
15 câu hỏi
Chất nào sau đây là base?
NaOH.
HCl.
NaCl.
H2SO4.
Đáp án đúng là: A
NaOH là base.
HCl, H2SO4 là acid.
NaCl là muối.
Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?
Mg(OH)2.
KOH.
Cu(OH)2.
Fe(OH)3.
Đáp án đúng là: B
KOH là base tan được trong nước.
Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức hoá học của calcium hydroxide là
CaO.
Ca(OH)2.
CaSO4.
CaCO3.
Đáp án đúng là: B
Calcium hydroxide có công thức hoá học là: Ca(OH)2.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
KCl.
Na2SO4.
NaOH
NaCl.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch NaOH là dung dịch base, làm xanh quỳ tím.
Dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
Potassium hydroxide.
Acetic acid.
Nước.
Sodium chloride.
Đáp án đúng là: A
Dung dịch potassium hydroxide là dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Dãy gồm các dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
NaOH, BaCl2, HBr, KOH.
NaOH, Na2SO4, KCl, H2O2.
NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH.
NaOH, NaNO3, KOH, HNO3.
Đáp án đúng là: C
Các dung dịch NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH là các dung dịch base làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Có thể dùng chất nào sau đây để khử độ chua của đất?
Vôi tôi (Ca(OH)2).
Hydrochloric acid.
Muối ăn.
Cát.
Đáp án đúng là: A
Vôi tôi (Ca(OH)2) có tính base được dùng để khử độ chua của đất.
Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức hoá học của sodium hydroxide là
Ca(OH)2.
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
Đáp án đúng là: B
Công thức hoá học của sodium hydroxide là NaOH.
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan?
Ba(OH)2, NaOH, KOH.
NaOH, Mg(OH)2, KOH.
NaOH, KOH, Cu(OH)2.
Mg(OH)2, Cu(OH)2, KOH.
Đáp án đúng là: A
Dãy chất chỉ gồm các base tan là: Ba(OH)2, NaOH, KOH.
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base không tan?
Fe(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
Fe(OH)3, Cu(OH)2, KOH.
Mg(OH)2, Cu(OH)2, Ba(OH)2.
Fe(OH)3, Mg(OH)2, Cu(OH)2.
Đáp án đúng là: D
Dãy chất chỉ gồm các base không tan là: Fe(OH)3, Mg(OH)2, Cu(OH)2.
Để phân biệt dung dịch KOH và dung dịch Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là
phenolphthalein.
quỳ tím.
dung dịch H2SO4.
dung dịch HCl.
Đáp án đúng là: C
Sử dụng dung dịch H2SO4.
+ Nếu có kết tủa trắng xuất hiện → Ba(OH)2.
+ Nếu không có hiện tượng xuất hiện → KOH.
Dãy các dung dịch làm hồng phenolphthalein là
NaOH; Ca(OH)2; ZnSO4; NaCl.
NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH.
LiOH; Ba(OH)2; KOH; HCl.
LiOH; Ba(OH)2; CaCl2; HNO3.
Đáp án đúng là: B
NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH là các dung dịch base, làm hồng phenolphthalein.
Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là
làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ.
tác dụng với dung dịch acid.
còn có tên gọi khác là kiềm.
làm dung dịch phenlphtalein hóa hồng.
Đáp án đúng là: B
Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là tác dụng với dung dịch acid.
Base được tạo bởi magnesium liên kết với nhóm hydroxide có công thức hoá học là
MgO.
MgOH.
Mg(OH)2.
MgCl2.
Đáp án đúng là: C
Magnesium hydroxide: Mg(OH)2.
Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054% (khối lượng). Công thức hóa học của base đó là
Ba(OH)2.
Ca(OH)2.
Zn(OH)2.
Mg(OH)2.
Đáp án đúng là: B






