Bài 6. Phép cộng, phép trừ số thập phân
Đề thi

Bài 6. Phép cộng, phép trừ số thập phân

A
Admin
ToánLớp 630 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Bản tin SEA Games 30, ngày 08/12/2019 viết: “Chiều 08/12, vận động viên Lê Tú Chinh đã xuất sắc giành tấm Huy chương Vàng điền kinh nội dung chạy 100 m nữ tại SEA Games 30 sau khi bứt tốc ngoạn mục, chiến thẳng đối thủ Kristina Marie Knott — chân chạy người Mỹ nhập quốc tịch Philippines. Thành tích của Lê Tú Chinh là 11,54 giây và của Kristina Marie Knott là 11,55 giây”.

Bản tin SEA Games 30, ngày 08/12/2019 viết

Ở phần thi chung kết, vận động viên Lê Tú Chinh đã chạy nhanh hơn vận động viên Cris-ti-na Ma-ri Cơ-nốt (Krixtina Marie Knoft) bao nhiêu giây?

Xem đáp án

Sau bài học này, ta sẽ trả lời được:

Vận động viên Lê Tú Chinh đã chạy nhanh hơn vận động viên Cris-ti-na Ma-ri Cơ-nốt (Krixtina Marie Knoft) số giây là: 11,55 – 11,54 = 0.01 (giây).

Vậy vận động viên Lê Tú Chinh đã chạy nhanh hơn vận động viên Cris-ti-na Ma-ri Cơ-nốt (Krixtina Marie Knoft) 0.01 giây.

2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số đối của mỗi số sau: 12,49; -10,25

Xem đáp án

Số đối của số 12,49 là -12,49. Số đối của số -10,25 là 10,25.

3. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

a) 32,475 + 9,681; 

b) 309,48 – 125,23.

Xem đáp án

Ta thường đặt tính rồi tính như sau:

a)

Đặt tính rồi tính: a) 32,475 + 9,681;  b) 309,48 – 125,23.

Vậy 32,475 + 9,681 = 42,156.

b)

Đặt tính rồi tính: a) 32,475 + 9,681;  b) 309,48 – 125,23.

Vậy 309,48 + 125,23 = 184,25.

4. Tự luận
• 1 điểm

Nêu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu; khác dấu

Xem đáp án

Cộng hai số nguyên cùng dấu:

- Nếu cộng hai số nguyên dương ta cộng như cộng hai số tự nhiên.

- Nếu cộng hai số nguyên âm ta bỏ dấu “-“ trước mỗi số, tính tổng của hai số nguyên dương vừa nhận được và đặt dấu âm trước kết quả.

Cộng hai số nguyên trái dấu ta bỏ dấu “-“ trước mỗi số, trong hai số nguyên dương vừa nhận được ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn. Đặt dấu của số lớn hơn trước hiệu vừa nhận được.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng: (-16,5) + 1,5

Xem đáp án

Ta có: (-16,5) + 1,5 = - (16,5 – 1,5) = - 15.

Vậy (-16,5) + 1,5 = -15.

6. Tự luận
• 1 điểm

Nêu tính chất của phép cộng số nguyên.

Xem đáp án

Phép cộng số nguyên có các tính chất là:

- Tính chất giao hoán;

- Tính chất kết hợp;

- Cộng với số 0;

- Cộng với số đối.

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính một cách hợp lí: 89,45 + (- 3,28) + 0.55 + (- 6,72)

Xem đáp án

89,45 + (- 3,28) + 0.55 + (- 6,72)

= (89,45 + 0,55) + [(-3,28) + (- 6,72)]

= 90 + (-10) 

= 80.

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính hiệu (–14,25) – (–9,2)

Xem đáp án

(–14,25) – (–9,2)

= (–14,25) + 9,2

= –(14,25 – 9,2)

= – 5,05.

9. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu quy tắc dấu ngoặc đối với số nguyên.

Xem đáp án

Quy tắc dấu ngoặc:

Nếu đằng trước dấu ngoặc có dấu “-“ thì ta sẽ đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

Nếu đằng trước dấu ngoặc có dấu “+” thì ta sẽ giữ nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tính một cách hợp lí:

19,32 + 10,68 – 8,63 – 11,37.

Xem đáp án

19,32 + 10,68 – 8,63 – 11,37

= (19,32 + 10,68) + [(-8,63) + (-11,37)]

= 30 +(- 20)

= 30 – 20  

= 10.

11. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

a) 324,82 + 312,25; 

b) (- 12,07) + (- 5,79);

c) (- 41,29) - 15,34; 

d) (- 22,65) - (- 1,12).

Xem đáp án

a) 324,82 + 312,25

Đặt tính: 

Tính: a) 324,82 + 312,25; b) (- 12,07) + (- 5,79);

Vậy 324,82 + 312,25 = 637,07.

b) (- 12,07) + (- 5,79) = - (12,07 + 5,79)

Đặt tính:

Tính: a) 324,82 + 312,25; b) (- 12,07) + (- 5,79);

Vậy (- 12,07) + (- 5,79) = - 17,86.

c) (- 41,29) - 15,34 = - (41,29 + 15,34)

Đặt tính: 

Tính: a) 324,82 + 312,25; b) (- 12,07) + (- 5,79);

Vậy (- 41,29) - 15,34 = - 56,63.

d) (- 22,65) - (- 1,12) = (- 22,65) + 1,12 = - (22,65 – 1,12)

Đặt tính: 

Tính: a) 324,82 + 312,25; b) (- 12,07) + (- 5,79);

Vậy (- 22,65) - (- 1,12) = - 21,53.

12. Tự luận
• 1 điểm

Tính một cách hợp lí:

a) 29,42 + 20,58 - 34,23 + (- 25,77); 

b) (- 212,49) - (87,51 - 99,9).

Xem đáp án

a) 29,42 + 20,58 - 34,23 + (- 25,77)

= 29,42 + 20,58 + (- 34,23) + (- 25,77)

= (29,42 + 20,58) + [(- 34,23) + (- 25,77)]

= 50 + (-60)

= -(60 – 50)

= -10.

b) (- 212,49) - (87,51 - 99,9)

= (- 212,49) - 87,51 + 99,9

= (- 212,49) + (- 87,51) + 99,9

= [(- 212,49) + (- 87,51)] + 99,9

= (-300) + 99,9 

= - (300 – 99, 9)

= - 200,1

13. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Nam cao 1,57 m, bạn Linh cao 1,53 m, bạn Loan cao 1,49 m.

a) Trong ba bạn đó, bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?

b) Chiều cao của bạn cao nhất hơn bạn thấp nhất là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

a) Ta có 1 = 1 = 1, kể từ trái sang phải cặp chữ số ở cùng hàng ở sau dấu phẩy đầu tiên khác nhau là cặp chữ số ở hàng phần mười. Do 4 < 5 nên 1,49 là nhỏ nhất.

Còn hai số còn lại là 1,57 và 1, 53, kể từ trái sang phải cặp chữ số ở cùng hàng ở sau dấu phẩy đầu tiên khác nhau là cặp chữ số ở hàng phần mười. Do 3 < 7 nên 1,53 < 1,57.

Suy ra 1,49 < 1,53 < 1,57.

Trong ba bạn đó, bạn nào cao nhất là bạn Nam và bạn nào thấp nhất là bạn Loan.

b) Chiều cao của bạn Nam hơn bạn Loan là: 1,57 – 1,49 = 0,08 (m).

Vậy chiều cao của bạn cao nhất hơn bạn thấp nhất 0,08 m.

14. Tự luận
• 1 điểm

Bác Đồng cưa ba thanh gỗ: thanh thứ nhất dài 1,85 m, thanh thứ hai dài hơn thanh thứ nhất 10 cm. Độ dài thanh gỗ thứ ba ngắn hơn tổng độ dài hai thanh gỗ đầu tiên là 1,35 m. Thanh gỗ thứ ba mà bác Đồng đã cưa dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đổi 10 cm = 0,1 m

Độ dài của thanh gỗ thứ hai là: 1,85 + 0,1 = 1,9 (m).

Tổng độ dài hai thanh gỗ đầu tiên là: 1,85 + 1,9 = 3,75 (m).

Độ dài thanh gỗ thứ ba mà bác Đồng đã cưa là: 3,75 – 1,35 = 2,4 (m).

Vậy độ dài thanh gỗ thứ ba mà bác Đồng đã cưa là 2,4 m.

15. Tự luận
• 1 điểm

Tính chu vi của mỗi hình sau:

Tính chu vi của mỗi hình sau

Xem đáp án

Chu vi của hình a) là:

2,4 + 3,75 + 3,6 = 9,75 (cm).

Chu vi của hình b) là:

2,5 + 3,16 + 4,15 + 3,16 = 12,97 (cm).

Vậy chu vi của hình a) là 9,75 cm và chu vi của hình b) là 12,97 cm.

16. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay

Nút dấu phẩy ngăn cách phần số nguyên và phân thập phân: (,)

Chú ý: Ở một số máy tính cầm tay, nút dấu phẩy ngăn cách phân số nguyên và phân thập phân còn có dạng (.)

Sử dụng máy tính cầm tay. Nút dấu phẩy ngăn cách phần số nguyên

Dùng máy tính cầm tay để tính:

16,293 + (- 5,973); 

(- 35,78) - (- 18,423).

Xem đáp án

Ta có:

16,293 + (- 5,973) = 16,293 - 5,973 

(- 35,78) - (- 18,423) = (- 35,78) + 18,423

Sử dụng máy tính cầm tay để tính ta có bảng sau: 

Sử dụng máy tính cầm tay. Nút dấu phẩy ngăn cách phần số nguyên