Bài 5: Bảng căn bậc hai
17 câu hỏi
Dùng bảng căn bậc hai tìm x, biết: = 15
= 15 ⇒ ≈ 3,873
≈ -3,873
Dùng bảng căn bậc hai tìm x, biết: = 22,8
= 22,8 ⇒ ≈ 4,7749
≈ -4,7749
Dùng bảng căn bậc hai tìm x, biết: = 351
= 351 ⇒ ≈ 18,785
≈ -18,785
Dùng bảng căn bậc hai tìm x, biết: = 0,46
= 0,46 ⇒ ≈ 0,6782
≈ -0,6782
Dùng bảng bình phương tìm x, biết: =1,5
= 1,5 ⇒ x = 2,25
Dùng bảng bình phương tìm x, biết: = 2,15
= 2,15 ⇒ x ≈ 4,632
Dùng bảng bình phương tìm x, biết: = 0,52
= 0,52 ⇒ x ≈ 0,2704
Dùng bảng bình phương tìm x, biết: = 0,038
= 0,038 ⇒ x ≈ 0,0014
Kiểm tra kết quả bài 47, 48 bằng máy tính bỏ túi.
Ta có: = 15 ⇒ = 15 = 3,872983346 ≈ 3,873
= -15 = -3,872983346 ≈ -3,873
Thực hiện tương tự cho các bài còn lại
Thử lại kết quả bài 47 bằng bảng bình phương
= 15
Tìm ô có giá trị gần với 15 trong bảng bình phương ta được ô 14,98 và ô 15,05
* Với ô 14,98 tra bảng ta được x ≈ 3,87. Đây là kết quả gần đúng nhưng hơi thiếu.
* Với ô 15,05 tra bảng ta được x ≈ 3,88. Đây là kết quả gần đúng nhưng hơi thừa.
Thực hiện tương tự cho các bài còn lại.
Thử lại kết quả bài 48 bằng bảng căn bậc hai.
Sử dụng bảng căn bậc hai, thử lại các kết quả bằng cách tra bảng căn bậc hai cho các kết quả vừa tìm được.
Chứng minh số là số vô tỉ.
Giả sử không phải là số vô tỉ. Khi đó tồn tại các số nguyên a và b sao cho với b > 0. Hai số a và b không có ước chung nào khác 1 và -1.
Ta có: hay a2 = 2b2 (1)
Kết quả trên chứng tỏ a là số chẵn, nghĩa là ta có a = 2c với c là số nguyên.
Thay a = 2c vào (1) ta được: (2c)2 = 2b2 hay b2 = 2c2
Kết quả trên chứng tỏ b phải là số chẵn.
Hai số a và b đều là số chẵn, trái với giả thiết a và b không có ước chung nào khác 1 và -1.
Vậy là số vô tỉ.
Chứng minh: Số là số vô tỉ
Giả sử không phải là số vô tỉ. Khi đó tồn tại các số nguyên a và b sao cho = a/b với b > 0. Hai số a và b không có ước chung nào khác 1 và -1.
Ta có: hay (1)
Kết quả trên chứng tỏ a chia hết cho 3, nghĩa là ta có a = 3c với c là số nguyên.
Thay a = 3c vào (1) ta được: hay
Kết quả trên chứng tỏ b chia hết cho 3.
Hai số a và b đều chia hết cho 3, trái với giả thiết a và b không có ước chung nào khác 1 và -1.
Vậy là số vô tỉ.
Chứng minh: Các số 5 , 3 + đều là số vô tỉ.
* Giả sử 5 là số hữu tỉ a, nghĩa là: 5 = a
Suy ra: = a / 5 hay là số hữu tỉ.
Điều này vô lí vì là số vô tỉ.
Vậy 5 là số vô tỉ.
* Giả sử 3 + là số hữu tỉ b, nghĩa là:
3 + = b
Suy ra: = b - 3 hay là số hữu tỉ.
Điều này vô lí vì là số vô tỉ.
Vậy 3 + là số vô tỉ.
Tìm tập hợp các số x thỏa mãn bất đẳng thức > 2 và biểu diễn tập hợp đó trên trục số
Điều kiện: x 0
Ta có: > 2 ⇔ > ⇔ x > 4
Tìm tập hợp các số x thỏa mãn bất đẳng thức < 3 và biểu diễn tập hợp đó trên trục số
Điều kiện: x 0
Ta có: < 2 ⇒ < 9 ⇒ x < 9
Tra bảng căn bậc hai, tìm √35,92 được √35,92 ≈ 5,993. Vây suy ra √0,5993 có giá trị gần đúng là:
A. 0,5993; B. 5,993; C. 59,93; D. 599,3.
Hãy chọn đáp án đúng.
Chọn đáp án A

