Bài 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
24 câu hỏi
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; -1).
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
Từ phương trình (2) ta có y = 6 – 3x. (3)
Thế y = 6 – 3x vào phương trình (1) ta có:
7x – 2(6 – 3x) = 1
7x – 12 + 6x = 1
13x = 13
x = 1.
Thay x = 1 vào phương trình (3) ta được:
y = 6 – 3.1 = 3.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (1; 3).
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (6; 1).
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
Giải các hệ phương trình:
Giải các hệ phương trình:

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (0; ).
Tìm giá trị của a và b:
Để hệ phương trình có nghiệm là (x; y) = (1; -5)
Thay x = 1, y = -5 vào hệ phương trình ta được:
Vậy khi a = 1,b = 17 thì hệ phương trình có nghiệm là (x; y) = (1; -5).
Tìm giá trị của a và b:
Để hệ phương trình có nghiệm là (x; y) = (3; -1)
Để hệ phương trình có nghiệm là (x; y) = (3; -1) thì (x;y) = (3; -1) thỏa mãn hệ phương trình
Thay x = 3, y = -1 vào hệ phương trình ta được:
Vậy với a = 2, b = -5 thì hệ phương trình có nghiệm là (x;y) = (3; -1)
Tìm giá trị của a và b để hai đường thẳng:
(): (3a – 1)x + 2by = 56 và (): cắt nhau tại điểm M(2; -5).
Hai đường thẳng:
(): (3a – 1)x + 2by = 56 và (): cắt nhau tại điểm M(2; -5) nên tọa độ của M là nghiệm của hệ phương trình:
Thay x = 2, y = -5 vào hệ phương trình, ta có:
Vậy khi a = 8, b = -1 thì hai đường thẳng (d1): (3a – 1)x + 2by = 56 và (d2): cắt nhau tại điểm M(2; -5).
Tìm a và b để: Đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A(-5; 3), B(3/2 ; -1)
Đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A(-5; 3), B(3/2 ; -1) nên tọa độ của A và B nghiệm đúng phương trình đường thẳng.
*Điểm A: 3 = -5a + b
*Điểm B:
Khi đó a và b là nghiệm của hệ phương trình:
Vậy khi a = - 8/13 ; b = - 1/13 thì đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A(-5; 3), B(3/2 ; -1).
Đường thẳng cần tìm là
Tìm a và b để: Đường thẳng ax – 8y = b đi qua điểm M(9; -6) và đi qua giao điểm của hai đường thẳng (): 2x + 5y = 17, (): 4x – 10y = 14.
Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng (): 2x + 5y = 17, (): 4x – 10y = 14 là nghiệm của hệ phương trình:
Khi đó () và () cắt nhau tại N(6; 1).
Đường thẳng ax – 8y = b đi qua điểm M(9; -6) và N(6;1) nên tọa độ của M và N nghiệm đúng phương trình đường thẳng.
*Điểm M: 9a + 48 = b
*Điểm N: 6a – 8 = b
Khi đó a và b là nghiệm của hệ phương trình:
Vậy khi a = - 56/3 , b = -120 thì đường thẳng ax – 8y = b đi qua điểm M(9; -6) và đi qua giao điểm của hai đường thẳng (): 2x + 5y = 17, (): 4x – 10y = 14.
Tìm giá trị của m để: Hai đường thẳng (): 5x – 2y = 3; (): x + y = m cắt nhau tại một điểm trên trục Oy. Vẽ hai đường thẳng này trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
Giả sử hai đường thẳng (): 5x – 2y = 3; (): x + y = m cắt nhau tại điểm A(x, y).
Vì giao điểm A nằm trên trục Oy nên x = 0. Suy ra: A(0; y).
Khi đó điểm A(0; y) là nghiệm của hệ phương trình:
Vậy khi m = - 3/2 thì (): 5x – 2y = 3; (d2): x + y = m cắt nhau tại một điểm trên trục Oy.
Phương trình đường thẳng (): x + y = - 3/2
Đồ thị:
Tìm giá trị của m để: Hai đường thẳng (): mx + 3y = 10; (): x – 2y = 4 cắt nhau tại một điểm trên trục Ox. Vẽ hai đường thẳng này trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
Giả sử hai đường thẳng (): mx + 3y = 10; (): x – 2y = 4 cắt nhau tại điểm B(x, y).
Vì điểm B nằm trên trục Ox nên y = 0 ⇒ B( x, 0).
Khi đó điểm B(x; 0) là nghiệm của hệ phương trình:
Vậy khi m = 5/2 thì (): mx + 3y = 10; (): x – 2y = 4 cắt nhau tại một điểm trên trục Ox.
Phương trình đường thẳng (d1): 5x + 6y = 20
*Vẽ (): Cho x = 0 thì y = 10/3 ⇒ (0; 10/3 )
Cho y = 0 thì x = 4 ⇒ (4; 0)
*Vẽ (): x - 2y = 4. Cho x = 0 thì y = -2 ⇒ (0; -2)
Cho y = 0 thì x = 4 ⇒ (4; 0)
Đồ thị:
Tìm giao điểm của hai đường thẳng: (): 5x – 2y = c và (): x + by = 2, biết rằng () đi qua điểm A(5; -1) và () đi qua điểm B(-7; 3).
*Đường thẳng (): 5x – 2y = c đi qua điểm A(5; -1) nên tọa độ điểm A nghiệm đúng phương trình đường thẳng.
Ta có: 5.5 – 2.(-1) = c ⇔ 25 + 2 = c ⇔ c = 27
Phương trình đường thẳng (): 5x – 2y = 27
*Đường thẳng (): x + by = 2 đi qua điểm B(-7; 3) nên tọa độ điểm B nghiệm đúng phương trình đường thẳng.
Ta có: -7 + 3b = 2 ⇔ 3b = 9 ⇔ b = 3
Phương trình đường thẳng (): x + 3y = 2
*Tọa độ giao điểm của () và () là nghiệm của hệ phương trình:
Vậy tọa độ giao điểm của () và () là (5; -1).
Tìm giao điểm của hai đường thẳng:
(): ax + 2y = -3 và (): 3x – by = 5, biết rằng () đi qua điểm M(3; 9) và () đi qua điểm N(-1; 2).
*Đường thẳng (): ax + 2y = -3 đi qua điểm M(3; 9) nên tọa độ điểm M nghiệm đúng phương trình đường thẳng.
Ta có: a.3 + 2.9 = -3 ⇔ 3a + 18 = -3 ⇔ 3a = -21 ⇔ a = -7
Phương trình đường thẳng (): -7x + 2y = -3
*Đường thẳng (): 3x – by = 5 đi qua điểm N(-1; 2) nên tọa độ điểm N nghiệm đúng phương trình đường thẳng.
Ta có: 3.(-1) – b.2 = 5 ⇔ -3 – 2b = 5 ⇔ 2b = -8 ⇔ b = -4
Phương trình đường thẳng (): 3x + 4y = 5
*Tọa độ giao điểm của () và () là nghiệm của hệ phương trình:
Giải các hệ phương trình:

Giải các hệ phương trình:

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (0; 0)
Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ:

Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ:

Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ:

Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ:

Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ:

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (1; 2).
Tìm a và b để hệ
có nghiệm là (x; y) = (1; -4)
Cặp (x; y) = (1; -4) là nghiệm của hệ phương trình. Thay x = 1; y = -4 vào hệ phương trình ta có:
Vậy hằng số a = 5; b = -3
Giải hệ phương trình:
Ta đưa về giải hai hệ phương trình:
hoặc
Giải hệ:
Giải hệ:
Vậy hệ phương trình đã cho có hai nghiệm
() = (1; -3) và () = (3; 1)

