
25 câu hỏi
Dùng tay bóp méo quả bóng bay.
Nung nóng một lượng khí trong xi-lanh kín có pit-tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pit-tông di chuyển;
Nung nóng một lượng khí trong một bình đậy kín;
Nung nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín;
Đáp án: D
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được dùng cho một lượng khí xác định, do vậy khi nung nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín thì lượng khí có khối lượng thay đổi → không thể áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho trường hợp này.
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.
Áp suất khí tăng lên.
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.
Khối lượng riêng của khí tăng lên.
Đáp án: C
Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì p.V = const và V đang tăng → p giảm
Đồng thời khối lượng riêng của khí ρ = m/V sẽ giảm.
Số phân tử khí trong bình không đổi do khối lượng không đổi, nhưng V tăng nên mật độ phân tử n = N/V sẽ giảm.
Đáp án: B
Định luật Gay-Luyt-xắc:Thể tích V của một lượng khí có áp suất không đổi thì tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí:
Tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
Không phụ thuộc vào nhiệt độ
Tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xen-xi-út
Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Đáp án: A
Từ phương trình Cla-pê-rôn – Men-đê-lê-ép:
Ta thấy tích p.V của một lượng khí lí tướng nhất định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối T.
thẳng song song với trục hoành.
hypebol.
thẳng song song với trục tung.
thẳng có đướng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Đáp án: D
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:
= const → Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng áp là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Áp suất lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Khi nhiệt độ tăng từ 300oC lên 600oC thì áp suất tăng lên gấp đôi.
Áp suất tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Hệ số tăng áp đẳng tích của mọi chất khí đều bằng 1/273.
Đáp án: D
Định luật Sác – lơ: Áp suất p của một lượng khí có thể tích không đổi thì phụ thuộc vào nhiệt độ của khí như sau:
. Trong đó γ có giá trị như nhau đối với mọi chất khí, mọi nhiệt độ và bằng 1/273. γ gọi là hệ số tăng áp đẳng tích.
Giảm nhiệt độ tuyệt đối 2 lần, đồng thời tăng thể tích 2 lần thì áp suất tăng 4 lần
Tăng nhiệt độ tuyệt đối 4 lần, đồng thời tăng thể tích 2 lần thì áp suất tăng 4 lần
Tăng nhiệt độ tuyệt đối 3 lần, đồng thời giảm thể tích 3 lần thì áp suất tăng 9 lần
Tăng nhiệt độ tuyệt đối lên 2 lần, đồng thời giảm thể tích 2 lần thì áp suất sẽ không giảm.
Đáp án: C
Với một khối lượng khí xác định, từ phương trình trạng thái ta có: = const
→ p ~ → Tăng nhiệt độ tuyệt đối 3 lần, đồng thời giảm thể tích 3 lần thì áp suất tăng 9 lần .
Số phân tử chứa trong 16g khí ôxi.
Số phân tử chứa trong 18g nước lỏng.
Số phân tử khí chứa trong 22,4l khí ở 0oC và áp suất 1atm
Số nguyên tử chứa trong 4g hêli.
Đáp án: A.
Số phân tử hay nguyên tử chứa trong 1 mol của mọi chất đều có cùng một giá trị, gọi là số Avogadro, ký hiệu là:
16g khí ôxi ứng với 0,5 mol nên A sai.
4g hêli tương ứng với 1mol hêli, đồng thời hêli là khí trơ, ở trạng thái đơn nguyên tử, nên 4g He có 6,02.1023 nguyên tử He = NA
Đun nước không sôi được.
Gió nhiều làm cho nước không nóng được.
Nhiệt lượng bị bức xạ nhiều.
Nước sôi ở nhiệt độ thấp không thể làm chín cơm
Đáp án: D
Khi ở trên núi cao, áp suất khí giảm.
Mặt khác nước sôi khi áp suất khí quyển bằng áp suất riêng phần của hơi nước → nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC
Số phân tử khí trong thể tích V
Số kg khí trong thể tích V.
Hằng số Avôgađrô.
Số mol khí trong thể tích V.
Đáp án: D
Phương trình Cla-pê-rôn – Men-đê-lê-ép:
Trong đó p, V, T là các thông số trạng thái, m là khối lượng khí, là khối lượng mol của khí,
là số mol khí và R là hằng số của khí lí tưởng.
Đối chiếu với p.V = a.R.T → a = ν = Số mol khí trong thể tích V.
p/T;
n/T;
n/p;
n.T;
Đáp án: A
Từ phương trình trạng thái ta được:
Khi ta làm nóng đẳng tích một lượng khí lí tưởng thì V không đổi → n không đổi → p/T không đổi.
Nhiệt độ của khối khí không đổi.
Khối khí dãn nở tự do.
Khối khí không có sự trao đổi nhiệt lượng với bên ngoài.
Khối khí đựng trong bình kín và bình không dãn nở nhiệt.
Đáp án: A
Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt: Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số: pV = const.
Đáp án: A
Trong quá trình đẳng áp thì áp suất p không đổi → trên đồ thị (p, V) thì đường biểu diễn đường đẳng áp là đường thẳng song song với trục OV.
Đáp án: B
Trong quá trình đẳng áp thì áp suất p không đổi → = const, trên đồ thị (V, T) thì đường biểu diễn đường đẳng áp là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc O.
đẳng nhiệt.
đẳng tích.
đẳng áp.
không phải các quá trình đã nêu.
Đáp án: A
Từ phương trình trạng thái ta được:
Để p tỷ lệ với số phân tử chứa trong một đơn vị thể tích (n) thì T phải không đổi
→ quá trình biến đổi là đẳng nhiệt.
Đáp án: C
Quan sát đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lý tưởng xác định trong hệ tọa độ (V, T), ta thấy đồ thị là 1 đường thẳng có đường kéo đi qua gốc O, nên quá trình biến đổi trạng thái (1) sang (2) là quá trình nén đẳng áp.
→ Trong đồ thị (p, V), đường biểu diễn quá trình đẳng áp từ (1) sang (2) là đoạn thẳng song song với trục OV, với V1 > V2.
Đáp án: B
Mối quan hệ giữa nhiệt độ trong trong giai nhiệt bách phân và nhiệt độ ấy trong giai nhiệt tuyệt đối là: T = t + 273
→ T2 – T1 = t2 – t1 → T1 = T2 – t2 + t1
Đáp án: A
Vẽ đường đẳng tích ứng với thể tích V’ bất kỳ (vuông góc với trục OV), đường đẳng tích này cắt các đường đẳng nhiệt tại các điểm 1 và 2, từ 1 và 2 xác định p1 và p2; với quá trình đẳng tích (ứng với thể tích V’) ta có:
Quá trình nén khí
Quá trình giãn khí
Không nén cũng không giãn
Nữa quá trình đầu nén sau đó giãn.
Đáp án: B
Vẽ các đường đẳng tích ứng với các trạng thái 1 và 2 như hình vẽ. Ta thấy đường đẳng tích ứng với trạng thái 1 nằm phía trên đường đẳng tích ứng với trạng thái 2 nên V1 < V2. Vậy quá trình trên là quá trình dãn khí.
Đáp án: D
Hình D biểu diễn đúng các quá trình tương ứng.
Quá trình 1 – 2
Quá trình 2 – 3
Quá trình 3 – 4
Quá trình 4 – 1
Đáp án: A
Quá trình 1-2 là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc O trong đồ thị (p, T) nên đây là đường đẳng tích.
Đáp án: C
Đồ thị A, B, D đều biểu diễn quá trình đẳng áp. Đồ thị C biểu diễn quá trình đẳng tích.
Tích của áp suất và thể tích của một mol khí ở 0 oC.
Tích của áp suất và thể tích chia cho số mol ở 0 oC.
Tích của áp suất và thể tích của một mol khí ở nhiệt độ bất kì chia cho nhiệt độ đó.
Tích của áp suất và thể tích của một mol khí ở nhiệt độ bất kỳ.
Đáp án: C
m1 > m2
m1 < m2
m1 = m2
Không xác định được vì thiếu yếu tố.
Đáp án: A
Vẽ đường đẳng nhiệt T1 = T2 cắt 2 đường đẳng tích tại 2 điểm có p1 > p2
Đáp án: B
Trong đồ thị (V, T) ta thấy quá trình 1-2 là quá trình giãn nở đẳng nhiệt
→ V2 > V1 và p2 < p1
→ trong đồ thị (p, V) đường đẳng nhiệt là đường hypepol, trong đồ thị (T, p) là đường thẳng // với trục Op và theo chiều áp suất giảm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















