
50 câu hỏi
21 mol; phân tử
25 mol; phân tử
23 mol; phân tử
26 mol; phân tử
Đáp án: A
Phân tử gam của là 44 gam
→ Lượng chất chứa trong 924g khí :
Lượng chất chứa trong 450g nước:
Số phân tử chứa trong 450g nước: phân tử
2/5
1/3
3/2
4/3
Đáp án: C
Ta biết khối lượng phân tử:
1,523. phân tử
4,235. phân tử
3,565. phân tử
250,9. phân tử
Đáp án: D
Khối lượng ôxi trong 1,2kg không khí:
Khối lượng nitơ trong 1,2kg không khí:
Số phân tử ôxi:
Số phân tử nitơ:
Suy ra số phân tử trong 1,2kg không khí: phân tử
8686 lần
6664 lần
8883 lần
9999 lần
Đáp án: C
Thể tích của một phân tử khí ôxi là
Thể tích của 6,02. phân tử khí oxi:
Thể tích của bình chứa
Vậy thể tích của các phân tử khí ôxi nhỏ chỉ bằng 1,126. lần thể tích của bình chứa
Tức là thể tích riêng của các phân tử oxi nhỏ hơn thể tích bình chứa khí 8883 lần
11,2 lít
22,1 lít
21,2 lít
11,9 lít
Đáp án: A
Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất như trên (đktc), thể tích của 1 mol He là = 22,1 lít. Vì lượng khí He trong bình chỉ là = 0,5 mol nên thể tích của bình là:
50kPa
80 kPa
60 kPa
90 kPa
Đáp án: B
Với quá trình đẳng nhiệt:
= = 80kPa
89 s
80 s
70 s
99 s
Đáp án: A
Thể tích mỗi lần bơm: V = S.h =
Quá trình bơm hơi được coi là đẳng nhiệt.
→Thể tích khí cần bơm vào bánh xe:
Thời gian bơm:
2,5 atm
3,25 atm
4,5 atm
2,25 atm
Đáp án: D
Tổng thể tích không khí ở áp suất = 1 atm (bao gồm cả 10 lít không khí 1atm có trong bình lúc đầu): = N. + 10 = 50.0,25 + 10 = 22,5 lít
Quá trình bơm hơi được coi là đẳng nhiệt, khí trong bình sau 50 lần bơm có áp suất là
→ Áp suất trong bình sau 50 lần bơm:
= 7,5 atm và = C
= 7,9 atm và = C
= 9,5 atm và = C
= 6,5 atm và = C
Đáp án: A
Qua trình đun nóng khí là quá trình đẳng tích.
Áp suất ở C (410K):
Cần đun nóng lượng khí này ở = C lên nhiêu độ để áp suất của nó tăng lên 4 lần
→Nhiệt độ cần đun nóng để áp suất tăng 4 lần:
= 1132(K) = C
55,5 kPa
65,5 kPa
35,45 kPa
25,45 kPa
Đáp án: D
Với quá trình đẳng tích:
C
C
C
C
Đáp án: C
Quá trình diễn ra là quá trình đẳng tích.
→ Nhiệt độ trong bóng đèn khi đèn cháy sáng:
5648
2628
3698
2988
Đáp án: B
Vì áp suất khí quyển trong ngày không đổi nên ta coi đây là quá trình đẳng áp
→ Thể tích quả bóng vào buổi trưa:
= 2628
C
C
C
C
Đáp án: B
Sử dụng phương trình trạng thái ta có:
→ Nhiệt độ của hỗn hợp khí nén:
1,3 lít
3,3 lít
1,9 lít
4,3 lít
Đáp án: A
Phương trình trạng thái:
= 20 atm, C
= 10 atm, C
= 25 atm, C
= 30 atm, C
Đáp án: A
Khi hơ nóng đẳng tích từ = 27 + 273 = 300 K đến nhiệt độ = 127 + 273 = 400
K ta được:
Sử dụng phương trình trạng thái cho quá trình sau ta được:
Nhiệt độ sau khi nén:
39,9
30,1
36,8
4,3 lít
Đáp án: C
Sử dụng phương trình trạng thái cho quá trình.
→ Thể tích của lượng khí ở điều kiện tiêu chuẩn:
0,95
1,05
0,75
1,55
Đáp án: C
Áp suất khí quyển tại đỉnh núi là:
Phương trình trạng thái:
với
284,46 kg
204,346 kg
294,46 kg
254,361 kg
Đáp án: B
Thể tích của phòng:
Sử dụng phương trình Cla-pê-rôn – Men-đê-lê-ép
Ban đầu ta có:
Sau đó ta có:
= 204,346kg
p2 > p1; T2 > T1 và V2 > V1
p2 > p1; T1 > T2 và V1 > V2
p2 > p1; T2 > T1 và V2 = V1
p1 > p2; T2 = T1 và V1 > V2
Đáp án: A
Từ các trạng thái (1) và (2) dựng các đường vuông góc với các trục Op và OT để xác định áp suất và nhiệt độ của các trạng thái ta thấy: p2 > p1; T2 > T1.
Vẽ các đường đẳng tích ứng với các trạng thái (1) và (2) (đi qua gốc tọa độ O).
Vẽ đường đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ T’ bất kỳ (vuông góc với trục OT), đường đẳng nhiệt này cắt các đường đẳng tích tại các điểm 1 và 2, từ 1 và 2 xác định p’1 và p’2; với quá trình đẳng nhiệt (ứng với nhiệt độ T’) ta có:
p’1V1 = p’2V2; vì p’1 > p’2 → V2 > V1
1,17
3,25
2,57
1,87
Đáp án: D
Thể tích của m kg không khí ở điều kiện chuẩn là:
Trạng thái ban đầu: C (T0 = 273 K), V0 và po = 101 kPa
Trạng thái sau: t = C (T = 373 K), V và p = 200 kPa
Ta có:
C
C
C
C
Đáp án: C
Trước khi nút bật ra, thể tích khí trong chai không đổi và quá trình đun nóng là quá trình đẳng tích. Tại thời điểm nút bật ra, áp lực không khí trong chai tác dụng lên nút phải lớn hơn áp lực của khí quyển và lực ma sát:
Do đó:
Vì quá trình là đẳng tích nên:
Phải đun nóng tới nhiệt độ ít nhất là = 402 K hoặc C
1,8 lần
1,1 lần
2,8 lần
3,1 lần
Đáp án: A
Trên mặt nước, áp suất của bọt khí bằng đúng áp suất khí quyển (tức là bằng p0 = Pa), thể tích bọt khí là V0. Ở độ sâu 8m thể tích bọt khí là V, áp suất bọt khí là:
p = p0 + pn = Pa
Coi nhiệt độ không đổi, ta có:
Vậy thể tích bọt khí tăng lên 1,8 lần
3,8 lần
5,0 atm
2,68 atm
3,15 atm
Đáp án: C
Khi khóa K mở (bình đã thông nhau). Gọi là áp suất riêng phần của chất khí thứ nhất và thứ hai
Khi đó áp suất của hỗn hợp khí trong bình là: (1)
Xét chất khí trong bình A và B khi khóa K đóng và mở
Theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt ta có:
(2)
(3)
Thay (2) và (3) vào (1) ta được:
44,75cm
54,15cm
49,75cm
41,15cm
Đáp án: A
Gọi p1,V1 và p2,V2 là các áp suất, thể tích của cột không khí trong ống tương ứng với miệng ống ở phía trên và phía dưới
Ta có: p1 = p0 + pHg = (76 + 15) cmHg = 91cmHg; V1 = l1.S
p2 = p0 – pHg = (76 – 15) cmHg = 61cmHg; V2 = l2.S
Khối khí trong ống không đổi và nhiệt độ không đổi nên theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt
p1.V1 = p2.V2 ↔ V2/V1 = p1/p2 = 91/61 → l2/l1 = 91/61 → l2 = 44,75cm
39,9 cm
36,9 cm
45,9 cm
35,9 cm
Đáp án: D
Gọi p1, V1 và p2, V2 là các áp suất, thể tích của cột không khí trong ống tương ứng với miệng ống ở phía trên và ống nằm ngang.
Ống thẳng đứng, miệng ở phía trên: p1 = p0 + pHg = (76 + 15) cmHg = 91 cmHg;
Thể tích của cột không khí: V1 = l1.S
Khi ống nằm ngang cột thủy ngân không có tác dụng lên cột không khí nên: p2 = pa = 76cmHg
Khối khí trong ống không đổi và nhiệt độ không đổi nên theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:
p1 .V1 = p2.V2 ↔ V2/V1 = p1/p2 = 91/76 → l2/l1 = 91/76 → l2 = 35,9 cm
C
C
C
C
Đáp án: C
Gọi là áp suất và nhiệt độ khí lúc đầu; là áp suất và nhiệt độ khí lúc cuối.
Theo định luật Sác-lơ:
với
Thay và vào ta được:
Hay = 800 – 273 = 527 oC
C
C
C
C
Đáp án: A
Gọi là thể tích và nhiệt độ trước và sau khi đun.
Theo định luật Gay-Luyt-xắc:
Với
V = 106,2
V = 236,5
V = 156,2
V = 136,5
Đáp án: A
Vì khi giọt thủy ngân nằm cân bằng ở cả hai vị trí thì áp suất khí trong bình vẫn bằng áp suất khí quyển, dó đó theo định luật Gay-Luyt-xắc ta có:
→ thể tích của bình (phần hình cầu): V = 106,2
4 lần
2,3 lần
3,5 lần
5 lần
Đáp án: C
Từ phương trình trạng thái:
Thay số:
191 quả
298 quả
291 quả
299 quả
Đáp án: C
Ở nhiệt độ C và áp suất Pa, thể tích lượng khí hyđrô là:
Số bóng bay bơm được:
kg
kg
kg
kg
Đáp án: D
Áp dụng phương trình Cla-pê-rôn – Men-đê-lê-ép:
+ Trạng thái 1 (khi chưa tăng nhiệt độ):
Khối lượng
Từ phương trình:
+ Trạng thái 2 (khi đã tăng nhiệt độ):
Khối lượng
Từ phương trình:
Khối lượng khí thoát ra ngoài:
hay
Thay số:
Đáp án: A
Gọi m là khối lượng của khối khí.
Theo phương trình Cla-pê-rôn – Men-đê-lê-ép, ta suy ra:
Ở trạng thái (1) và (2) ta có:
Lập tỉ số:
1,89g
2,32g
4,78g
1,47g
Đáp án: D
Gọi khối lượng khí trong bình trước và sau khi nung là .
Áp dụng phương trình Cla-pê-rôn – Men-đê-lê-ép, ta có:
và
Suy ra độ biến thiên khối lượng khí trong bình là:
Dấu "–" cho biết khí thoát bớt ra khỏi bình
Đáp án: B
Từ đồ thị (V, T) ta có các nhận xét:
Quá trình (1) (2) là khí giãn nở đẳng áp
(2) (3) là nén đẳng nhiệt
(3) (1) đẳng tích, nhiệt độ giảm.
Do vậy chỉ có đồ thị B biểu diễn đúng các quá trình.
6,96 bar
4,96 bar
7,96 bar
5,96 bar
Đáp án: D
Coi thể tích không khí trong lốp ôtô không đổi.
Theo định luật Sác-lơ ta có:
Với: = 273 + 27 = 300K; = 273+52 = 325K
Thay số: = 325/300 . 5,5 = 5,96 bar
kg và kg
kg và kg
kg và kg
kg và kg
Đáp án: A
Số mol khí: n = N/NA (N là số phân tử khí)
Mặt khác, n = m/μ. Do đó: kg/mol (1)
Trong các khí có hiđrô và cácbon thì có: kg/mol (2)
Từ (2) và (1) ta thấy phù hợp.Vậy khí đã cho là .
Khối lượng của nguyên tử hiđrô trong phân tử là: kg
Khối lượng của nguyên tử cacbon trong phân tử là: kg
6,98 atm
10,1 atm
7,66 atm
5,96 atm
Đáp án: B
Ban đầu, lúc chưa làm thoát khí ta có: (1)
Khi làm thoát khí, lượng khí còn lại trong bình là
Ta có: (2)
Lập tỉ số
37,5cmHg
32,5cmHg
47,5cmHg
31,5cmHg
Đáp án: A
Trạng thái 1 của mỗi lượng khí ở hai bên cột thuỷ ngân (ống nằm ngang)
Trạng thái 2 (ống đứng thẳng).
+ Đối với lượng khí ở trên cột thuỷ ngân:
+ Đối với lượng khí ở dưới cột thuỷ ngân:
Áp suất khí ở phần dưới bằng áp suất khí ở phần trên cộng với áp suất do cột thuỷ ngân gây ra. Do đó đối với khí ở phần dưới, ta có:
Áp dụng ĐL Bôilơ–Maríôt cho từng lượng khí. Ta có:
+ Đối với khí ở trên:
+ Đối với khí ở dưới:
Từ (1) & (2):
Thay giá trị vào (1) ta được:
3,75m
3,45m
4,75cm
3,56m
Đáp án: D
Sử dụng phương trình trạng thái ta có:
7,5g/s
4,5g/s
3,3g/s
5,6g/s
Đáp án: C
Sau t giây khối lượng khí trong bình là: m = ρ.∆V.t = ρ.V.
Với ρ là khối lượng riêng của khí, ∆V là thể tích khí bơm vào sau mỗi giây, V là thể tích khí bơm vào sau t giây
với
thay V và V0 vào (1) ta được:
Lượng khí bơm vào sau mỗi giây là:
= 0,0033kg/s = 3,3g/s
46,6K
41,4K
31,9K
31,7K
Đáp án: B
Đối với phần khí bị nung nóng:
+ Trạng thái đầu: p1, V1 = l.S, T1 (1)
+ Trạng thái cuối: p2, V2 = (l + ∆l).S, T2 (2)
Đối với phần khí không bị nung nóng:
+ Trạng thái đầu: p1, V1 = l.S, T1 (1)
+ Trạng thái cuối: p’2, V’2 = (l - ∆l).S, T’2 = T1 (do pittong cách nhiệt nên nhiệt độ phần không nung không thay đổi).
Lượng khí trong mỗi phần bằng nhau và không đổi nên ta có:
Vì pittông ở trạng thái cân bằng nên: . Do đó:
Vậy phải đun nóng khí ở một bên lên thêm ∆T độ:
4,87 cm
24,8 cm
32,5 cm
2,48 cm
Đáp án: A
Vì quá trình biến đổi là đẳng áp nên ta có:
→ ∆V = = 0,37 lít = 730 .
→ Độ nâng của pit-tông: h = ∆V/S = 4,87 cm
5 lần
15 lần
10 lần
20 lần
Đáp án: C
Áp suất trong bánh xe khi bơm xong:
Với p’ = F/S = 350/0,005 = Pa; → p = Pa lớn hơn nên thể tích sau khi bơm là 2000.
Mỗi lần bơm có 8.25 = 200 không khí ở áp suất p0 được đưa vào bánh xe. Sau n lần bơm có 200n không khí được đưa vào bánh. Ban đầu có 1500 không khí ở áp suất p0 trong bánh xe. Như vậy có thể coi:
Trạng thái 1: ; = (1500 + 200n)
Trạng thái 2: Pa; = 2000
Áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, dễ dàng tìm được n = 19/2 ≈ 10 lần
593,9N
693,8N
895,8N
650,5N
Đáp án: B
Xét lượng khí trong bình.
Trạng thái đầu: = 8 lít; = 100 + 273 = 373 K; .
Trạng thái cuối: = 8 lít; = 20 + 273 = 293 K;
Vì thể tích không đổi nên: =
Muốn mở nắp bình cần tác dụng vào nắp một lực thắng được trọng lượng của nắp và lực gây ra bởi sự chênh lệch áp suất giữa không khí bên ngoài và bên trong bình:
→ F = mg + S() = mg + π()/4 = 693,8N
Đáp án: A
- Khí trong xi lanh bên trái
+ Trạng thái 1: Trước khi đun nóng: .
+ Trạng thái 2: Sau khi đun nóng: .
Vì khối lượng khí không đổi nên: (1)
- Khí trong xi lanh bên phải
+ Trạng thái 1 (trước khi làm nguội): .
+ Trạng thái 2 (sau khi làm nguội): .
Khối lượng khí không đổi nên: (2)
Vì pit-tông cân bằng nên: Ở trạng thái 1: ; Ở trạng thái 2: (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra:
415N
154N
352N
212N
Đáp án: D
Trạng thái đầu: .
Trong đó pa là áp suất khí quyển.
Trạng thái cuối: ; .
Trong đó p là áp suất gây ra bởi lực F của tay; S là diện tích của pit-tông: S = π/4
Dùng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:
→ F = ≈ 212(N)
C
C
C
C
Đáp án: B
Gọi và là khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ = 27 + 273 = 300 K và nhiệt độ là nhiệt độ khi khí cầu bắt đầu bay lên.
Khi khí cầu bay lên: FÁc-si-mét = Pvỏ khí cầu + Pcủa không khí nóng
↔gV = mg + gV → – m/V (1)
Ở điều kiện chuẩn, khối lượng riêng của không khí là: ρ0 = 29g/22,4l = 1,295
Vì thể tích của một lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi nên khối lượng riêng của một lượng khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi → (2)
Từ (1) và (2) suy ra: = 1,178 → = 0,928 .
Mặt khác: = 273.1,295/0,928 = 391K → C
25,7
15,7
45,7
35,7
Đáp án: D
Trạng thái đầu:
Trạng thái cuối:
Vì nhiệt độ không đổi nên ta có:
3T1/4
3T1/5
5T1/4
T1/4
Đáp án: A
Gọi p0 là áp suất do trọng lượng pit-tông gây ra.
Khí trong phần ngăn trên:
+ Trạng thái ban đầu: p1; V1; T1 → p1.V1 = ν1.R.T1 (ν1 = 1mol) (1)
+ Trạng thái 2: Khi 2 ngăn bằng nhau p’1; V’1 = V/2; T’1 = T1
Khí trong phần ngăn dưới:
+ Trạng thái ban đầu: p2 = p1 + p0 = 2.p1; V2; T2 = T1
→ p2.V2 = ν2.R.T2 (ν2 = 3mol) (2) và p0 = p1.
+ Trạng thái 2: Khi 2 ngăn bằng nhau: p’2; V’2 = V/2; T’2 = T1
Từ (1) và (2)
Khi hai ngăn bằng nhau: V’1 = V’2 = V/2
Với ngăn trên ta có: p1.V1 = p’1.V’1 → p’1 = 4p1/5
Ngăn dưới:
Vì pittong cân bằng: p2’ = p1’ + p0 = 4p1/5 + p1 = 9p1/5
Từ (3) → T2’ = 3T1/4
Tm = 393 K, p = 0,9.105 Pa
Tm = 593 K, p = 0,9.105 Pa
Tm = 333 K, p = 0,4.105 Pa
Tm = 383 K, p = 0,6.105 Pa
Đáp án: C
Khóa mở: p1 = pm = 105 Pa
Đối với bình 1 quá trình diễn ra trước khi K mở là quá trình đẳng tích
Chênh lệch áp suất hai bên sau khi K mở: ∆p = 105 Pa
Bình 1 ban đầu: p0.V1 = ν.R.T0
Sau khi khóa K mở: (p + ∆p).V1 = ν1.R.T
Ở bình 2 sau khi K mở ta có: p.V2 = ν2.R.T
Mặt khác:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















