
25 câu hỏi
khối lượng riêng của khí là nhỏ.
khối lượng khí không đổi.
khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
thể tích của khí không lớn lắm.
Đáp án: B
Phương trình trạng thái của khí lý tưởng đúng cho trường hợp với cùng một lượng khí không đổi → khối lượng khí không đổi.
Nhiệt độ: t0 = 0oC; áp suất p0 = 760mmHg
Nhiệt độ: T0 = 0oC; áp suất p0 = 760mmHg
Nhiệt độ: t0 = 0oC; áp suất p0 = 1,013.105mmHg
Các điều kiện A, B, C đều đúng.
Đáp án: A
Người ta quy ước điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và áp suất như sau:
+ Nhiệt độ:
+ áp suất: p0 = 760mmHg ↔ p0 = 1,013.105 Pa.
Hằng số của khí lí tưởng (R): Đối với 1 mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì
gọi là hằng số của khí lí tưởng.
Với p0 = 1,013.105 Pa; T0 =273oK; V0 = 22,4l/mol, các phép tính cho thấy giá trị của R là: R = 8,31J/mol.K
Đáp án: C
Từ khối lượng mol (µ) và số Avogadro (NA) có thể suy ra:
+ Số mol (v) chứa trong khối lượng m của một chất:
+ Số phân tử (N) chứa trong khối lượng m của một chất:
Định luật bôi-lơ-ma-ri-ốt
Định luật Sác-lơ
Phương trình trạng thái
Phương trình Cla-pê-rôn men-đê-lê-ép
Đáp án: D
Phương trình cla-pê-rôn men-đê-lê-ép:
Trong đó p, V, T là các thông số trạng thái, m là khối lượng khí, là khối lượng mol của khí,
là số mol khí và R là hằng số của khí lí tưởng.
→Khi khối lượng của khí thay đổi, ta chỉ có thể áp dụng phương trình này.
Quả bóng bàn bị bẹp khi nhúng vào nước nóng có thể phồng ra.
Khi bóp mạnh, quả bóng bay có thể bị vỡ.
Xe đạp để ngoài nắng có thể bị nổ lốp.
Mở nắp lọ dầu, ta ngửi thấy mùi thơm của dầu.
Đáp án: C
Định luật Sác – lơ: Áp suất p của một lượng khí có thể tích không đổi thì phụ thuộc vào nhiệt độ của khí như sau: . Trong đó có giá trị như nhau đối với mọi chất khí, mọi nhiệt độ và bằng
→ Các hiện tượng liên quan đến định luật Sác-lơ phải có thể tích khí không đổi.→ Xe đạp để ngoài nắng sẽ khiến cho áp suất bên trong tăng do nhiệt độ tăng → áp lực lên săm lốp lớn→ có thể bị nổ lốp.
các phân tử khí có khối lượng nhỏ.
tương tác giữa các phân tử khí chỉ đáng kể khi chúng va chạm nhau
các phân tử khí chuyển động thẳng đều.
áp suất khí không thay đổi.
Đáp án: B
Theo quan điểm của cấu trúc vi mô, khí lí tưởng là khí mà ở đó các phần tử khí có thể coi là chất điểm, chuyển động hổn loạn không ngừng, chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
V1 < V2
V1 > V2
Đáp án: A
Vẽ đường đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ T’ bất kỳ (vuông góc với trục OT), đường đẳng nhiệt này cắt các đường đẳng tích tại các điểm 1 và 2, từ 1 và 2 xác định p1 và p2; với quá trình đẳng nhiệt (ứng với nhiệt độ T’) ta có:
p1V1 = p2V2; vì p2 < p1 → V1 < V2
T không đổi, p tăng, V giảm.
V không đổi, p tăng, T giảm.
T tăng, p tăng, V giảm.
p tăng, V giảm, T tăng.
Đáp án: A
Trong hệ trục tọa độ OpV đồ thị là đường hypebol → đây là quá trình đẳng nhiệt
→ khi đi từ 1 sang 2 thì T không đổi, p tăng, V giảm.
Trong quá trình đẳng áp, ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.
Trong quá trình đẳng tích, ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.
Trong quá trình đẳng nhiệt, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.
Trong mọi quá trình, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.
Đáp án: C
Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ không đổi.
+ Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.p ~ → pV = hằng số
+ Trong hệ trục tọa độ OpV đường đẳng nhiệt là đường hypebol.
Cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
Không khí trong bóng lạnh dần nên co lại.
Không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
Giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra.
Đáp án: D
Chất khí bao gồm các phân tử, kích thước của phân tử nhỏ, trong phần lớn thời gian các phân tử ở xa nhau, khi đó lực tương tác giữa các phân tử rất yếu, phân tử chuyển động hỗn loạn về mọi phía. Trong khi đó giữa các phân tử làm vỏ bóng có khoảng cách lớn hơn phần tử khí nên các phân tử không khí có thể thoát ra.
Không thể làm giảm thể tích của một khối chất lỏng.
Không thể ghép liền hai nữa viên phấn với nhau được.
Nhỏ hai giọt nước gần nhau, hai giọt nước sẽ nhập làm một.
Phải dùng lực mới bẻ gãy được một miếng gổ.
Đáp án: A
Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút. Do vậy, đối với khối chất lỏng khi đang ổn định thì khoảng cách giữa các phân tử nước là nhỏ, nên lực đẩy phân tử lớn → Không thể làm giảm thể tích của một khối chất lỏng.
4
1
3
2
Đáp án: C
Trong nhiệt giai Ken-vin, công thức của định luật Sác-lơ là: = hằng số.
→ phát biểu (1), (3) đúng, phát biểu (2) sai vì từ 200oC lên 400oC tương ứng với 473K lên 673K, không tăng gấp đôi được.
Đường đẳng tích (p, T) là nửa đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ → (4) đúng.
chứa nhiều thông tin hơn
chặt chẽ hơn
chính xác hơn
đúng hơn
Đáp án: A
Phương trình Cla-pê-rôn – Men-đê-lê-ép:
Trong đó p, V, T là các thông số trạng thái, m là khối lượng khí, μ là khối lượng mol của khí,
là số mol khí và R là hằng số của khí lí tưởng.
→ Phương trình Cla-pê-rôn – Men-đê-lê-ép cho ta nhiều thông tin hơn như thông tin về khối lượng, số mol, khối lượng riêng của chất khí.
Áp suất cao và nhiệt độ cao.
Áp suất cao và nhiệt độ thấp.
Áp suất thấp và nhiệt độ cao.
Áp suất thấp và nhiệt độ thấp.
Đáp án: A
- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng (chuyển động nhiệt). Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động càng lớn. Do chuyển động hỗn loạn, tại mỗi thời điểm, hướng vận tốc phân tử phân bố đều trong không gian. Khi nhiệt độ cao, áp suất tăng sẽ khiến các phân tử ở xa nhau hơn → lực tương tác giữa các phân tử rất yếu, phân tử chuyển động hỗn loạn về mọi phía→dễ khuếch tán vào chất lỏng nhiều hơn.
= hằng số.
= hằng số.
= hằng số.
= hằng số.
Đáp án: A
Phương trình xác định mối liên hệ giữa ba thông số trạng thái của chất khí gọi là phương trình trạng thái của khí lí tưởng. hay = hằng số.
Khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng bóng;
Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pit-tông chuyển động;
Khí trong một căn phòng khi nhiệt độ tăng.
Đun nóng khí trong một bình đậy kín;
Đáp án: D
Đun nóng khí trong một bình đậy kín thì thể tích của bìn không thay đổi, nhiệt độ tăng và áp suất tăng → có thể coi đây là quá trình đẳng tích.
Áp suất tăng, nhiệt độ tỉ lệ thuận với áp suất.
Áp suất giảm, nhiệt độ không đổi.
Áp suất tăng, nhiệt độ không đổi.
Áp suất giảm, nhiệt độ tỉ lệ nghịch với áp suất.
Đáp án: C
Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt: Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số: pV = const.
→ Nén đẳng nhiệt một lượng khí lý tưởng trong bình kín thì V giảm → áp suất tăng, nhiệt độ không đổi.
Nhiệt độ không đổi, áp suất giảm.
Áp suất không đổi, nhiệt độ giảm.
Nhiệt độ tăng, áp suất tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Nhiệt độ giảm, áp suất tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Đáp án: C
Trong nhiệt giai Ken-vin, đối với quá trình đẳng tích ta có: = hằng số
p = n.k.T với k = R/NA = 1,38.10-23J/K gọi hằng số Bôn-xơ-man
p = 2n.k.T với k = R/NA = 1,38.10-23J/K gọi hằng số Bôn-xơ-man
p = n.k.T2 với k = R/NA = 1,38.10-23J/K gọi hằng số Bôn-xơ-man
p = 2n.k.T2 với k = R/NA = 1,38.10-23J/K gọi hằng số Bôn-xơ-man
Đáp án: A
Xét ν mol khí, lượng khí này chứa số phần tử là N: N = ν. NA
NA là số A-vô-ga-đrô, NA = 6,02.1023 mol-1
Từ phương trình trạng thái ta được:
Bình lạnh có mật độ nhỏ hơn
Bình nóng có mật độ nhỏ hơn
Bằng nhau.
Tuỳ thuộc vào quan hệ thể tích giữa hai bình
Đáp án: B
Ta có: p = n.k.T (n là mật độ phân tử khí, k là hằng số Bôn-xơ-man)
Vì hai bình chứa khí thông nhau nên áp suất ở hai bình bằng nhau: p1 = p2
→n1.T1 = n2.T2 → Bình nóng (T1 > T2) có mật độ nhỏ hơn (n1 < n2).
V
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án: B
Khối lượng riêng của chất khí:
ρ = m/V
Cùng một khối lượng khí
→ ρ1/ρ2 = V2/V1 → ρ1.V1 = ρ2.V2
Nung nóng khí trong một bình đậy kín.
Nung nóng quả bóng bàn đang bẹp, quả bóng phồng lên.
Ép từ từ pittông để nén khí trong xi lanh.
Cả B và C
Đáp án: B
Nung nóng khí trong một bình đậy kín → V không đổi
Nung nóng quả bóng bàn đang bẹp, quả bóng phồng lên.→cả p, V, T đều thay đổi
Ép từ từ pittông để nén khí trong xi lanh.→ có thể coi nhiệt độ T không đổi
hằng số
p ~
Đáp án: C
Nhiệt độ không đổi, nên ta có: p1.V1 = p2.V2
Khối lượng riêng của chất khí: ρ = m/V
Cùng một khối lượng khí → ρ1/ρ2 = V2/V1 = p1/p2→
Thổi không khí vào một quả bóng đang xẹp.
Bơm thêm không khí vào một ruột xe đang non hơi.
Bơm không khí vào ruột xe đang xẹp.
Không khí thoát ra từ ruột xe bị thủng.
Đáp án: B
Bơm thêm không khí vào một ruột xe đang non hơi, trong quá trình bơm thể tích của ruột xe không đổi do nằm trong lốp xe có thể tích ổn định → có thể coi là quá trình đẳng tích.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Lực tương tác phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Đáp án: D
Khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy → D sai.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















