75 câu trắc nghiệm Chất khí cơ bản ( P1)
Đề thi

75 câu trắc nghiệm Chất khí cơ bản ( P1)

A
Admin
Vật lýLớp 1096 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí

xích lại gần nhau hơn.

có tốc độ trung bình lớn hơn.

nở ra lớn hơn.

liên kết lại với nhau.

Xem đáp án

Đáp án: B

Chất khí bao gồm các phân tử, kích thước của phân tử nhỏ. Trong phần lớn các trường hợp có thể coi mỗi phân tử như một chất điểm.

- Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng (chuyển động nhiệt). Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động càng lớn. Do chuyển động hỗn loạn, tại mỗi thời điểm, hướng vận tốc phân tử phân bố đều trong không gian.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dễ nén?

Chất rắn, chất lỏng.

Chất khí, chất lỏng.

Chất khí.

Chỉ có chất rắn.

Xem đáp án

Đáp án: C

Chất khí có tính chất dễ nén, khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí giảm đáng kể.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của khí lí tưởng?

Thể tích.

Khối lượng.

Nhiệt độ.

Áp suất.

Xem đáp án

Đáp án: B

Ba thông số trạng thái của khí lí tưởng gồm: áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?

Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.

Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.

Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.

Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình.

Xem đáp án

Đáp án: B

Theo quan điểm của cấu trúc vi mô, khí lí tưởng là khí mà ở đó các phần tử khí có thể coi là chất điểm, chuyển động hổn loạn không ngừng, chỉ tương tác với nhau khi va chạm.

Do vậy đối với khí lí tưởng, khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình, rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên thành bình.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?

Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.

Chuyển động không ngừng.

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

Va chạm vào thành bình, gây áp suất lên thành bình.

Xem đáp án

Đáp án: A

Thuyết động học phân tử chất khí:

- Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.

- Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục toạ độ OpT đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?

Đường hypebol.

Đường thẳng nếu kéo dài đi qua gốc toạ độ.

Đường thẳng cắt trục áp suất tại điểm p = p0.

Đường thẳng nếu kéo dài không đi qua gốc toạ độ.

Xem đáp án

Đáp án: B

Quá trình đẳng tích. Định luật Sác-lơ

+ Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi là quá trình đẳng tích.

+ Định luật Sác-lơ: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

→Trong hệ trục tọa độ OpT đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải là phương trình của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt?

p1V1=p1V2

pV=const.

p1V1 = p2V2.

p1p2=V1V2

Xem đáp án

Đáp án: A

Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

p ~ 1V→ pV = hằng số

p1V1 =  p2V2, p1p2=V2V1, trong hệ trục tọa độ OpV đường đẳng nhiệt là đường hypebol.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì

số lượng phân tử tăng.

phân tử khí chuyển động nhanh hơn.

phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.

khoảng cách giữa các phân tử tăng.

Xem đáp án

Đáp án: B

Khi chuyển động, mỗi phân tử khí va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình, rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên thành bình. Do vậy khi nhiệt độ trong một bình tăng cao → chuyển động này càng nhanh → động lượng tăng nhanh → áp lực lên thành bình tăng → áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình đẳng tích thì:

thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.

thể tích của một lượng khí không thay đổi theo nhiệt độ.

thể tích tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.

thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

Xem đáp án

Đáp án: B

Trong quá trình đẳng tích là quá trình có thể tích không thay đổi theo nhiệt độ.

và áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: p ~ T → pT = hằng số

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong xilanh, thì thông số nào của khí trong xi lanh thay đổi?

Nhiệt độ khí giảm.

Áp suất khí tăng.

Áp suất khí giảm.

Khối lượng khí tăng.

Xem đáp án

Đáp án: B

Quá trình nén khí trong xilanh có thể coi gần đúng là quá trình đẳng nhiệt nếu ấn pittong từ từ → p.V = const.

Vì V giảm khi ấn pittong xuống nên p sẽ tăng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây không liên quan đến các đẳng quá trình?

pT=const

pV=const

VT=const

p1V1 = p3V3.

Xem đáp án

Đáp án: B

Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích. p ~ 1V → pV = hằng số

Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. p ~ T → pT = hằng số

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. VT = const. V1T1=V2T2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây sai khi nói về cấu tạo chất?

Các nguyên tử, phân tử luôn hút nhau.

Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.

Các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao và ngược lại.

Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.

Xem đáp án

Đáp án: A

Phát biểu: “Các nguyên tử, phân tử luôn hút nhau.” là sai

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất của chất khí là:

chất khí thường được đựng trong bình kín.

chất khí thường có thể tích lớn.

các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm vào thành bình.

chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án: C

Khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình, rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên thành bình.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là đúng khi nói về lượng chất và mol?

Lượng chất chứa trong một vật được xác định theo số phân tử hay nguyên tử chứa trong vật ấy.

Lượng chất đó bằng mol

Mol là lượng chất trong đó số phân tử hay nguyên tử bằng số nguyên tử chứa trong 12g cacbon C12.

Các phát biểu A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án: D

Các khái niệm về lượng chất và mol.

- Lượng chất chứa trong một vật được xác định theo số phân tử hay nguyên tử chứa trong vật ấy.

- Lượng chất đo bằng mol: 1 Mol là lượng chất trong đó số phân tử hay nguyên tử bằng số nguyên tử chứa trong 12g cacbon C12.

- Số phân tử hay nguyên tử chứa trong 1 mol của mọi chất đều có cùng một giá trị, gọi là số Avogadro, ký hiệu là: NA = 6,02.1023 mol-1.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình đẳng áp thì thể tích của một lượng khí xác định:

tỷ lệ với căn hai của nhiệt độ tuyệt đối.

tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

tỷ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

tỷ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.

Xem đáp án

Đáp án: B

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng:

→ Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu cả áp suất và thể tích của khối khí lí tưởng tăng 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí

không đổi.

giảm 2 lần.

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án: D

Ta có: pVT= hằng số → p, V cùng tăng lên 2 lần thì T tăng 4 lần.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thể tích của một lượng khí không đổi thì:

Hệ số tăng áp suất mọi chất khí đều bằng nhau.

pT=const, với p là áp suất, T là nhiệt độ tuyệt đối.

p=p0(1+γt) , với p0 là áp suất ở oC, γ là hệ số tăng áp suất.

Cả A, B, C đều phù hợp.

Xem đáp án

Đáp án: D

Định luật Sác – lơ: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

~ T → pT = hằng số

 Áp suất p của một lượng khí có thể tích không đổi thì phụ thuộc vào nhiệt độ của khí như sau: p=p0(1+γt). Trong đó γ có giá trị như nhau đối với mọi chất khí, mọi nhiệt độ và bằng 1273. gọi là hệ số tăng áp đẳng tích.

Đối với khí thực thì định luật Sác-lơ chỉ là gần đúng

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng tuân theo:

Định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt.

Định luật Sác-lơ.

Định luật Gay Luy-xác

Cả ba định luật trên.

Xem đáp án

Đáp án: D

Chất khí lí tưởng tuân theo đúng 2 định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt và Sác-lơ thì cũng tuân theo đúng phương trình trạng thái và định luật Gay Luy-xác

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T là các thông số trạng thái của một khối lượng khí xác định. Phương trình trạng thái cho biết mối quan hệ nào sau đây?

p và V

p và T

V và T

p, V và T

Xem đáp án

Đáp án: D

Phương trình xác định mối liên hệ giữa ba thông số trạng thái của chất khí (p, V, T) gọi là phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

Giả sử ở các thông số trạng thái của một lượng khí xác định ở trang thái 1 là (p1, V1, T1), ở trạng thái 2 là (p2, V2, T2). Giữa các thông số trạng thái có mối liên hệ sau:

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các định luật chất khí chỉ đúng khi chất khí khảo sát là:

Khí có khối lượng riêng nhỏ.

Khí đơn nguyên tử.

Khí lý tưởng.

Khí trơ.

Xem đáp án

Đáp án: C

Các định luật chất khí chỉ đúng khi chất khí khảo sát được coi là gần với khí lí tưởng nhất.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi p, V, T là các thông số trạng thái, m là khối lượng khí, µ là khối lượng mol của khí và R là hằng số của khí lí tưởng. Phương trình Cla-pê-rôn-Men-đê-lê-ép:

Xem đáp án

Đáp án: B

Phương trình Cla-pê-rôn–Men-đê-lê-ép:

Trong đó p, V, T là các thông số trạng thái, m là khối lượng khí,

μ là khối lượng mol của khí, là số mol khí và R là hằng số của khí lí tưởng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất khí?

Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.

Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và dễ nén.

Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.

Các phát biểu A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án: D

Ở thể khí, trong phần lớn thời gian các phân tử ở xa nhau, khi đó lực tương tác giữa các phần tử rất yếu, phân tử chuyển động hỗn loạn về mọi phía, do đó chất khí chiếm hoàn toàn bộ thể tích bình chứa, không có hình dạng và thể tích xác định.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào sau đây là sai khi nói về khối lượng mol và thể tích mol của một chất khí?

Các chất khí đều có khối lượng mol giống nhau.

Thể tích mol đo bằng thể tích của 1 mol chất ấy.

Ở điều kiện tiêu chuẩn thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4 lít.

Khối lượng mol đo bằng khối lượng của 1 mol chất ấy.

Xem đáp án

Đáp án: A

Các chất khí khác nhau thì có khối lượng mol khác nhau.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt trong mối quan hệ giữa các thông số trạng thái của một lượng khí xác định trong điều kiện:

thể tích không đổi.

nhiệt độ không đổi.

áp suất không đổi.

cả thể tích và nhiệt độ không đổi.

Xem đáp án

Đáp án: B

Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt xác định trong quá trình đẳng nhiệt → nhiệt độ không đổi.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là không đúng với định luật Gay luy-xác

Hệ số nở đẳng áp của mọi chất khí đều bằng nhau và bằng 1273

Nếu dùng nhiệt độ toC thì V=V0(1+at). Trong đó V là thể tích khí ở toC; V0 là thể tích khí ở 0oC.

Thể tích của một lượng khí tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.

Trong hệ tọa độ (V,T), đường đẳng áp là nửa đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc toạ độ.

Xem đáp án

Đáp án: A

Định luật Gay-Luyt-xắc: Thể tích V của một lượng khí có áp suất không đổi thì tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí: VT= hằng số. → Phát biểu C đúng.

→ V ~ T = toC + 273  (oK) → Phát biểu B đúng

Đường đẳng áp:

Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng áp là nửa đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ, ứng với các áp suất khác nhau của cùng một lượng khí có các đường đẳng áp khác nhau.→ Phát biểu D đúng

Vậy A sai.