70 câu trắc nghiệm Bảng hệ thống tuần hoàn nâng cao (P3)
20 câu hỏi
X và Y là hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp nhau và cùng thuộc một nhóm A, trong đó X có điện tích hạt nhân nhỏ hơn Y. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 22. Xác định hai nguyên tố X, Y
P và C
O và S
N và P
F và Cl
Đáp án C
Theo đề bài, ta có: ZX + ZY = 22 (1)
- Nếu X, Y thuộc hai chu kì nhỏ thì (ZX < ZY): ZY = ZX + 8 (2)
Từ (1) và (2) => ZX =7; ZY = 15.
Vậy X là N, Y là P
- Nếu X thuộc chu kì nhỏ và Y thuộc chu kì lớn thì: ZY = ZX + 18 (3)
Từ (1) và (3) => ZX = 2; ZY = 20 (loại vì không thảo mãn đề bài)
- Nếu X, Y thuộc hai chu kì lớn: ZY = ZX + 32 (4)
Từ (1) và (4) => ZX <0 (loại)
M là kim loại thuộc nhóm IIA. Hòa tan hết 10,8 gam hỗn hợp kim loại M và muối cacbonat của nó trong dung dịch HCl, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí A (đktc). Tỉ khối của A so với khí hiđro là 11,5. Tìm kim loại M.
Ca
Mg
Ba
Be
Đáp án B

Trong 20 nguyên tố hóa học đầu tiên trong bảng tuần hoàn,số nguyên tố có nguyên tử với 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản là
1
3
2
4
Đáp án D
Chu kì 2 có 2 nguyên tố có 2 electron độc thân trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản là
C 1s22s22p2
O 1s22s22p4
Chu kì 3 có 2 nguyên tố có 2 electron độc thân trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản là
Si 1s22s22p63s23p2
S 1s22s22p63s23p4
Cho 6,4 g hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc). Các kim loại đó là
Be và Mg
Mg và Ca
Ca và Sr
Sr và Ba
Đáp án B
(24 = MMg < 32 < MCa = 40)
Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. Xác định tên 2 nguyên tố (biết )
Al, Mg
Na, Mg
K, Ca
Na, K
Đáp án A
Theo đề bài ta có:
Cho công thức oxit cao nhất của nguyên tố R là RO2, trong hợp chất khí của R với hiđro, R chiếm 94,81% khối lượng. Xác định R biết MO = 16 và MH = 1
C
S
Ge
N
Đáp án C
Công thức oxit cao nhất là RO2 → R thuộc nhóm IVA
→ Công thức hợp chất khí của R là RH4
Trong hợp chất khí của R, R chiếm 94,81% khối lượng
→
→ MR = 73(gam/mol)
→ R là Ge
Cho X,Y và T là ba nguyên tố liên tiếp trong 1 chu kì, tổng số hạt p của các hợp chất XH3, YO2 và T2O7 là 140 hạt. Xác định Y biết ZT>ZY>ZX và ZH = 1; ZO = 8
S
C
N
H
Đáp án A
Tổng số hạt p của các hợp chất XH3, YO2 và T2O7 là 140 hạt
→ ZX + 3ZH + ZY + 2ZO + 2ZT + 7ZO = 140 (1)
→ ZX + 3.1 + ZY + 2.8 + 2ZT + 7.8 = 140
→ ZX + ZY + 2ZT = 65 (1)
Cho X,Y và T là ba nguyên tố liên tiếp trong 1 chu kì và ZT>ZY>ZX
→ ZY = ZX +1 (2)
ZT = ZY+1 = ZX + 2 (3)
Thay (2) và (3) vào (1) ta có
ZX + ZX + 1 + 2.(ZX + 2) = 65
ZX = 15 → X là P
ZY = 16 → Y là S
ZT = 17 → T là Cl
Cho X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm và hai chu kì liên tiếp, tổng số hạt p của X và Y là 18 hạt. Xác định X và Y biết ZX>ZY
Al và B
Na và Mg
K và Ca
Al và Ga
Đáp án A
X và Y là hai nguyên tố ở hai chu kì liên tiếp và cùng 1 nhóm
Tổng số hạt p của X và Y là 18 → ZX + ZY = 18
TH1:
ZY = 5 → Cấu hình electron nguyên tử 1s22s22p1 ở nhóm IIIA, chu kì 2
ZX = 13 → Cấu hình electron nguyên tử 1s22s2s2p63s23p1 ở nhóm IIIA, chu kì 3 (TM)
TH2: (loại)
Vậy X và Y lần lượt là Al và B
Oxit cao nhất của nguyên tố R là R2O5. Trong hợp chất khí với hidro, R chiếm 96,15% về khối lượng, xác định nguyên tử khối của R
N
P
Cl
As
Đáp án D
Oxit của R là R2O5 => R thuộc nhóm VA . Hợp chất của R với hiđro có công thức: RH3
=> R là Asen (As)
Hòa tan 19,5 gam kim loại trong nhóm IA trong Vml dung dịch HCl 0,1M thu được 5,6 lít khí (đktc). Xác định tên kim loại
K
Li
Na
Ca
Đáp án A
2R + 2HCl → 2RCl + H2
Ta có: nH2 = 0,25 mol => nR =0,25 .2 = 0,5 mol
=> MR=19,5/0,5 = 39
Vậy R là nguyên tố K
Nguyên tử R tạo được cation R3+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R3+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
10
11
22
26
Đáp án D
Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R3+ ( ở trạng thái cơ bản) là 2p6
→ Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s23p1
→ R có p = e =13
→ tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là : p+e= 13+13=26
Bán kính nguyên tử các nguyên tố : Mg, Si, C, N. Xếp theo chiều tăng dần là:
Mg < C< Si < N
Mg < C < Si < N
N < C < Si < Mg
C < N < Si < Mg
Đáp án C
Trong cùng 1 nhóm bán kính nguyên tử tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó bán kính C < Si
Trong cùng 1 chu kỳ bán kính kim loại giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó bán kính N < C; Si < Mg
=>Bán kính nguyên tử tăng dần: N < C < Si < Mg
R thuộc chu kì 3 nhóm VA của bảng tuần hoàn. Cho biết cấu hình electron của R có bao nhiêu electron p ?
3
4
9
6
Đáp án C
R thuộc chu kì 3 => Có 3 lớp electron
R thuộc nhóm VA => Có 5 electron lớp ngoài cùng
=> Cấu hình electron của R: ls22s22p63s23p3 => có 9 e thuộc phân lớp p
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
O (Z=8)
Cl (Z=17)
Al (Z=13)
Si (Z=14)
Đáp án D
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8
→ X có 6 electron ở phân lớp 2p và 2 electron ở phân lớp 3p
→ Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p2
→ Z=14 → X là Si
Biết tổng số electron trong nguyên tử M là 16e, cấu hình e lớp ngoài cùng của M là ns2np4. M thuộc chu kì mấy
Chu kì 3
Chu kì 4
Chu kì 2
Chu kì 5
Đáp án A
Cấu hình e của M là ns2np4 => M có 6 e lớp ngoài cùng
Tổng số e trong M = 16= 2+8 + 6 => Cấu hình e của M: 1s22s22p6 3s23p4
=> M thuộc chu kì 3
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hidro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là
50%
27,27%
60%
40%
Đáp án D
X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 → hợp chất khí của X với H là XH2
Trong XH2, X chiếm 94,12% về khối lượng nên ta có
.100% = 94,12% → X= 32 → X là Lưu huỳnh
Oxit cao nhất của S là SO3 → %S = .100% = 40%
Cho biết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố (thuộc chu kỳ 4) M là ns2. Xác định M
B
Ca
Mg
Na
Đáp án B
Trong 4 đáp án chỉ có Ca
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 (chu kỳ 4 và 2e ở lớp ngoài cùng).
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X ở nhóm IA, nguyên tố Y ở nhóm VIA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là
X2Y3
X2Y
XY
X5Y2
Đáp án B
Do X dễ nhường 1 electron để đạt cấu hình bền vững → X có số oxi hóa +1
Y dễ nhận 2 electron để đạt cấu hình bền vững → Y có số oxi hóa -2
→ Công thức phù hợp là X2Y
Cho 8,5g hỗn hợp hai kim loại kiềm (nằm ở hai chu kỳ liên tiếp) tác dụng với 100g H2O thoát ra 3,36 l khí ở (đktc). Xác định tên hai kim loại kiềm?
Li, Na
Na, K
K, Rb
Li, K
Đáp án B
Gọi công thức hóa trị trung bình của hai kim loại kiềm trên là .
PTHH:
Có
Vậy hai kim loại kiềm là Na và K.
Một nguyên tố R tạo được hợp chất khí với Hidro có công thức là RH3. Trong Oxit cao nhất của R, nguyên tố Oxi chiếm 74,07 % về khối lượng. Xác định R
N
P
As
Si
Đáp án A
%R = 100% - %O = 100% - 74,07% = 25,93%
Hợp chất khí với Hiđro là RH3
=> Công thức Oxit cao nhất là R2O5
=> MR = 14 => R là Nitơ





