70 câu trắc nghiệm Bảng hệ thống tuần hoàn nâng cao (P2)
Đề thi

70 câu trắc nghiệm Bảng hệ thống tuần hoàn nâng cao (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 10152 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32.Cấu hình electron của X và Y

X: 1s22s22p63s23p4Y: 1s22s22p4

X: 1s22s22p63s23p3Y: 1s22s22p4

X: 1s22s22p63s23p6Y: 1s22s22p4

X: 1s22s22p63s23p4Y: 1s22s22p6

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số hạt prroton, nơtron, electron của nguyên tử X là P, N, E và của Y là P’, N’, E’

Theo bài: P = N = E và P’ = N’ = E’

Trong hợp chất XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên:  = 1 « P = 2P’

Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 nên P + 2P’ = 32

Từ đây tìm được: P = 16 (S) và P’ = 8 (O)

Hợp chất cần tìm là SO2

Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4 và của O: 1s22s22p4

2. Trắc nghiệm
1 điểm

X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là

O

S

Mg

P

Xem đáp án

Đáp án D

Vì pX + pY = 23 nên X và Y là những nguyên tố thuộc chu kì nhỏ

X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm kế tiếp

=> số proton của X và Y hơn kém nhau 1 hoặc 7 hoặc 9

Ta xét từng trường hợp

Nếu px - py = 1 => pX =12 (Mg), pY =11 (Na)

ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại)

Nếu pX - pY =7 => pX =15 (P), pY =8(O)

ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố phản ứng được với nhau (nhận)

Nếu pX - pY =9 => pX =16 (S), pY =7(N)

ở trạng thái đơn chất hai nguyên tố này không phản ứng với nhau (loại)

Vậy X là P

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là

X2Y3

X2Y5

X3Y2

X5Y2

Xem đáp án

Đáp án C

Do X dễ nhường 2 electron để đạt cấu hình bền vững => X có số oxi hóa +2

Y dễ nhận 3 electron để đạt cấu hình bền vững => Y có số oxi hóa -3

=> Công thức phù hợp là X3Y2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính kim loại giảm dần trong dãy :

Al, B, Mg, C

Mg, Al, B, C

B, Mg, Al, C

Mg, B, Al, C

Xem đáp án

Đáp án B

Trong cùng 1 nhóm tính kim loại tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó tính kim loại B < Al

Trong cùng 1 chu kỳ tính kim loại giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó tính kim loại B > C, Mg > Al

=> Tính kim loại giảm dần trong dãy : Mg, Al, B, C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính phi kim tăng dần trong dãy :

P, S, O, F

O, S, P, F

O, F, P, S

F, O, S, P

Xem đáp án

Đáp án A

Trong cùng 1 nhóm tính phi kim giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó tính phi kim O>S

Trong cùng 1 chu kỳ tính phi kim tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó tính phi kim P<S ; O<F

=> Tính phi kim tăng dần trong dãy: P, S, O, F

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tố X thuộc chu kì 3 có số electron s bằng số electron p. X ở cùng nhóm với nguyên tố nào sau đây?

30Q

38R

19T

14Y

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên tố X ở chu kì 3 có số electron s bằng số electron p

X có 6 electron s => có 6 electron p

Vậy cấu hình electron của X là 1s22s22p63s2

=> X ở trong nhóm IIA, cùng nhóm với 38

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các nguyên tố nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?

Li, Be, Na, K

Al, Na, K, Ca

Mg, K, Rb, Cs

Mg, Na, Rb, Sr

Xem đáp án

Đáp án C

Trong 1 chu kì, tính kim loại giảm dần (đi từ trái qua phải) 

tính kim loại: K > Ca

Trong 1 nhóm, tính kim loại tăng dần (đi từ trên xuống dưới)

 tính kim loại: Ca > Mg và Cs > Rb > K

Do đó dãy sắp xếp tăng dần tính kim loại là: Mg, K, Rb, Cs

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 nguyên tố X, Y, Z lần lượt ở vị trí 11, 12, 19 của bảng tuần hoàn. Hiđroxit của X, Y, Z tương ứng là X’, Y’, Z’. Thứ tự tăng dần tính bazơ của các hiđroxit là:

X’<Y’<Z’

Y’<X’<Z’

Z’<Y’<X’

Z’<X’<Y’

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

X; Z thuộc cùng nhóm IA (ZX< ZZ tính kim loại X < Z

X; Y thuộc cùng chu kỳ 3 (ZX < ZYtính kim loại Y < X

Vậy chiều tăng dần tính kim loại: Y < X < Z

Chiều tăng dần tính bazơ của các hiđroxit tương ứng là: Y' < X' < Z'

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bazơ tăng dần trong dãy:

Al(OH)3 ; Ba(OH)2; Mg(OH)2

Ba(OH)2; Mg(OH)2; Al(OH)3

Mg(OH)2; Ba(OH)2; Al(OH)3

Al(OH)3; Mg(OH)2; Ba(OH)2

Xem đáp án

Đáp án D

- Tính bazơ được xét theo tính kim loại

- Trong cùng 1 nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại tăng dần → tính kim loại Ba > Mg.

- Trong cùng 1 chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại giảm dần → tính kim loại Mg > Al.

Chiều tăng dần tính kim loại: Al < Mg < Ba

Chiều tăng dần tính bazơ: Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bán kính nguyên tử các nguyên tố: Na, Li, Be, B. Xếp theo chiều tăng dần là

B < Be < Li < Na

Na < Li < Be < B

Li < Be < B < Na

Be < Li < Na < B

Xem đáp án

Đáp án A

Trong cùng 1 nhóm bán kính kim loại tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó bán kính Li < Na

Trong cùng 1 chu kì bán kính kim loại giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó bán kính B <Be < Li

→ Chiều tăng dần bán kính: B < Be < Li < Na.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ âm điện của các nguyên tố : Na, Mg, Al, Si. Xếp theo chiều tăng dần là:

Na < Mg < Al < Si

Si < Al < Mg < Na

Si < Mg < Al < Na

Al < Na < Si < Mg

Xem đáp án

Đáp án A

Trong cùng 1 chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện nhìn chung tăng dần.

Do đó độ âm điện: Na < Mg < Al < Si.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố C, Si, Na, Mg được xếp theo thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là:

C, Mg, Si, Na

Si, C, Na, Mg

Si, C, Mg, Na

C, Si, Mg, Na

Xem đáp án

Đáp án D

Trong cùng 1 nhóm năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó năng lượng ion hóa: Si < C

Trong cùng 1 chu kỳ năng lượng ion hoá thứ nhất tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân do đó năng lượng ion hóa: Na < Mg < Si

Do đó thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là: C, Si, Mg, Na

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5, Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là

Nhóm VA, chu kì 3

VIIA, chu kì 2

VIIB, chu kì 2

VIA, chu kì 3

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu hình e của A là: 1s22s22p5

Có 2 lớp e: thuộc chu kì 2, có 7 e lớp ngoài cùng: thuộc nhóm VIIA

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của hợp chất khí với hiđro của nguyên tố A là AH2 trong đó A chiếm 94,11%. Vậy A là:

Se

Te

O

S

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: AA+2=94,11100 → A = 32 → A là lưu huỳnh (S)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:

Na+, Cl- , Ar

Li+, F- , Ne

Na+, F- , Ne

K+, Cl- , Ar

Xem đáp án

Đáp án C

X+: 1s22s22p6 → X: 1s22s22p63s1 → X là Na

-   Y-: 1s22s22p6 → Y: 1s22s22p5 → Y là F

-   Z: 1s22s22p6 → Z là Ne

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguyên tố A và B thuộc cùng một chu kì và ở hai phân nhóm kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, tổng số electron trong hai nguyên tử A và B là 25. Vậy cấu hình e của A và B tương ứng là:

1s22s22p63s2 1s22s22p63s23p1

1s22s22p63s23p3 và 1s22s22p63s1

1s22s22p63s2 và 1s22s22p63s23p2

1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s23p2

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: ZA + ZB = 25  ZB – ZA = 1 ( Giả sử ZB > ZA)

→ ZA = 12; ZB = 13

Cấu hình A và B lần lượt là: 1s22s22p63s2 1s22s22p63s23p1

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử X2Y có tổng số proton là 23. Biết X, Y ở hai nhóm A liên tiếp trong cùng một chu kì. Dựa vào cấu hình electron các nguyên tử X, Y. Tìm công thức phân tử hợp chất X2Y

NO2

CO2

H2S

H2O

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt số proton của X, Y là ZX, ZY  

Ta có 2ZX + ZY = 23 (1)

-   Nếu X trước Y thì ZY = ZX + 1 (2)

Từ (1) và (2) → 2ZX + ZX + 1 = 23→ ZX = 22/3 = 7,3 (vô lí)

-  Nếu Y trước X thì ZX = ZY + 1 (3)

Từ (1) và (3)   → 2( ZY + 1) + ZY = 23 → 3ZY = 21

 ZY = 7 → Y là nitơ (N)

ZX = 8 → X là oxi (O)

Công thức X2Y là NO2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp kim loại R (chỉ có hóa trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400ml dung dịch HCl 1M. Tìm kim loại R

Ca

Mg

Ba

Be

Xem đáp án

Đáp án B

R + 2HCl → RCl2 + H2

RO + 2HCl → RCl2 + H2O

Ta có: nHCl =0,4.1 = 0,4 mol →  = 0,2 mol  →  = 32

Theo tính chất của  ta có: M < 32 < M + 16 → 16 < M < 32

→ M = 24 (Mg) là nghiệm hợp lí

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố C có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là:

50%

27,27%

60%

40%

Xem đáp án

Đáp án D

X: ns2np4 → X thuộc nhóm VIA → hợp chất khí với H là XH2 → oxit cao nhất là XO3

Ta có:

→ MX = 32 (đvC)

→ %X trong oxit cao nhất = 3280.100%= 40%

20. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là ba kim loại liên tiếp nhau trong một chu kì. Tổng số khối của chúng là 74. Xác định X, Y, Z

Na, Mg, Al

Li, Na, K

Be, Mg, Ba

Li, Be, B

Xem đáp án

Đáp án A

Vì ba kim loại liên tiếp nhau trong cùng một chu kì nên số proton của X, Y, Z lần lượt là p, p+1, p+2, do đó tổng số proton của kim loại là:

p + (p+1) + (p+2) = 3p + 3

Ta có: 3p + 3 + (n1 + n2 + n3) = 74

3p + 3 ≤ n1 + n2 + n≤ 1,5(3p + 3) → 8,8 ≤ p ≤ 11,3

Vì X, Y, Z là kim loại nên ta nhận p =11 là kim loại Na.

Ba kim loại liên tiếp trong cùng một chu kì nên X: Na, Y: Mg, Z: Al

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết a gam oxit kim loại M (thuộc nhóm IIA) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 17,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 20%. Xác định công thức oxit kim loại M

BeO

MgO

CaO

BeO

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số mol oxit MO = x mol.

MO  +  H2SO4  →  MSO4  +  H2O

(mol): x            x                 x

Ta có: (M + 16)x = a

Khối lượng dung dịch axit H2SO4 ban đầu  = 560x (gam)

Khối lượng dung dịch sau phản ứng = a + 560x = (M + 16)x + 560x.

Theo bài: C% (MSO4) = 20% nên: 

Từ đây ta tìm được M = 24 (magie). Oxit kim loại cần tìm là MgO

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự

M < X < Y < R

R < M < X < Y

Y< M < X < Z

M < X < R < Y

Xem đáp án

Đáp án B

M (Z = 11): [Ne]3s1; X (Z = 17): [Ne]3s23p5

R (Z = 19): [Ar]4s1; Y (Z = 9): 1s22s22p5

Ta thấy: 

- M và R cùng nhóm IA

-  X và Y cùng nhóm VIIA

-  M và X cùng chu kì 3

Mà trong 1 nhóm A, đi từ trên xuống dưới độ âm điện giảm dần

Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải độ âm điện tăng dần

→ Độ âm điện: R < M < X < Y

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit của A có công thức hóa học AxOy là hợp chất khí, trong đó oxi chiếm 69,57% về khối lượng. Biết rằng 5,6 lít khí này ở đktc có khối lượng là 11,5 gam. Cho các phát biểu sau:

(1) Nguyên tố A thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn.

(2) A là phi kim.

(3) A có độ âm điện lớn hơn oxi.

(4) Bán kính nguyên tử của A nhỏ hơn P.

(5) Hợp chất AxOy ở trên là oxit ứng với hóa trị cao nhất của A.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

  

=> A.x = 7y (1)

M = 11,50,25= 46 => A.x + 16.y = 46 (2)

Từ (1) và (2) => y=2 => A.x = 14

Với x=1 thỏa mãn A = 14 (N) => Hợp AxOY là NO2

Các phát biểu 1, 2, 4 đúng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X tạo được Anion X2-. Cấu hình e lớp ngoài cùng của X2- ở trạng thái cơ bản là 3s23p6. Tổng số hạt mang điện trong nhân của X

18

16

38

19

Xem đáp án

Đáp án B

Cấu hình của X là: 1s22s22p63s23p4

=> Tổng hạt mang điện trong nhân của X p = 16

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,2 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IA và hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn, tác dụng với H2O dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Xác định tên của hai kim loại đem dùng

Li, Na

Na, K

Li, Be

Li, K

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IA là: X và Y (MX < MY)

Gọi công thức chung của hai kim loại này là

           2 + 2H2O  →  2OH + H2    (1)

(mol)   0,5                                 0,25

Ta có: nH2 = 5,6/22,4 =  0,25 (mol). Từ (1) => nA = 0,5(mol)

=> MA = 10,2/0,5= 20, 4 => MX < MA = 20, 4 < MY

Vậy X là Li (M = 7) và Y là Na ( M=23)