70 câu trắc nghiệm Bảng hệ thống tuần hoàn cơ bản (P3)
19 câu hỏi
Nguyên tử của nguyên tố Z có 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron. Số hiệu nguyên tử của Z là:
24
34
36
16
Đáp án B
Cấu hình electron của Z là: 1s22s22p63s23p63d104s24p4
Số hiệu nguyên tử của Z là 34
Nguyên tố Z đứng ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau:
(1) Z có độ âm điện lớn.
(2) Z là một phi kim mạnh.
(3) Z có thể tạo thành ion bền có dạng Z+.
(4) Hợp chất của X với oxi có công thức hóa học X2O5.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Đáp án B
Phát biểu 1, 2 đúng.
Một nguyên tử X có 21 electron. Hóa trị cao nhất của X trong hợp chất với oxi là
I
II
III
IV
Đáp án C
Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p63d14s2
X ở nhóm IIIB. Hóa trị cao nhất của X với oxi là III
Trong nhóm IA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, sự biến đổi nào sau đây không đúng?
Bán kính nguyên tử tăng dần
Tính khử kim loại giảm dần
Tính axit của oxit tương ứng giảm dần
Khối lượng riêng tăng dần
Đáp án B
Một nguyên tố A thuộc chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Có những phát biểu sau đây về nguyên tố A:
(1) Nguyên tố này tạo được hợp chất khí có công thức hóa học AH3.
(2) Oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của A có công thức hóa học A2O3.
(3) Hợp chất hiđroxit của A có công thức hóa học A(OH)3.
(4) Hiđroxit của A có tính bazơ mạnh.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Đáp án B
Các phát biểu 2, 3 đúng.
Nguyên tố Z thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn. Oxit ứng với hóa trị cao nhất của Z có công thức hóa học ZO3. Số electron ở lớp ngoài cùng của A là
8
6
3
2
Đáp án B
Z có hóa trị cao nhất với oxi là 6 nên có 6e lớp ngoài cùng
Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p2. Số hiệu nguyên tử của X
13
14
15
27
Đáp án B
Tổng số e trên các phân lớp là 14 => Z=p=e = 14
Nguyên tử của nguyên tố M tạo được cation M2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây
ô số 12 chu kì 3 nhóm IIA
ô số 13 chu kì 3 nhóm IIIA
ô số 14 chu kì 3 nhóm IVA
Tất cả đều sai
Đáp án A
Vì M – 2e → M2+ do đó cấu hình electron của M là 1s22s22p63s2
Vậy M ở ô số 12 chu kì 3 nhóm IIA.
Anion
có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6. Hỏi nguyên tử X có cấu hình electron nào sau đây
1s22s22p5
1s22s22p6
1s22s22p4
A,C đúng
Đáp án A
Vì nên cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p5
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
Z,Y,X
X,Y,Z
Y,Z,X
Z,X,Y
Đáp án A
X,Y, Z đều thuộc chu kì 3. Sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân X-Y-Z
Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính khử giảm dần.
Vậy chiều tăng dần tính khử: Z, Y, X.
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Phát biểu nào sau đây sai?
Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì
Các nguyên tố này không cùng thuộc 1 chu kì
Thứ tự tăng dần tính bazơ là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2
Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z<Y<X
Đáp án A
Dễ thấy X; Y; Z thuộc nhóm IIA
Vậy A sai vì nguyên tố nhóm IA mới là kim loại mạnh nhất trong chu kỳ.
Các nguyên tố trong cùng chu kì có cùng
Số electron lớp ngoài
Khối lượng nguyên tử
Điện tích hạt nhân
Số lớp electron
Đáp án D
Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của ô là:
Số khối
Khối lượng nguyên tử
Số hiệu nguyên tử
Tất cả đều đúng
Đáp án C
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Số hiệu nguyên tử của X là
16
14
17
12
Đáp án A
X thuộc chu kì 3, nhóm VIA nên có 3 lớp e và 6 e lớp ngoài cùng
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4
Cho nguyên tố X có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p2. X thuộc nhóm nào, chu kì nào?
Chu kì 2, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IVA
Chu kì 2, nhóm IIIA
Đáp án C
Có 3 lớp e nên thuộc chu kì 3
Có 4 e lớp ngoài cùng và e ngoài cùng điền vào phân lớp p nên thuộc nhóm IVA
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxit cao nhất của R là:
RO3
R2O7
R2O3
R2O
Đáp án B
R thuộc nhóm VIIA nên hóa trị cao nhất của R trong oxit là VII
Vậy công thức oxit cao nhất của R là R2O7.
Một nguyên tố A thuộc chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Có những phát biểu sau đây về nguyên tố A:
(1) Nguyên tố này tạo được hợp chất khí có công thức hóa học AH3.
(2) Oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của A có công thức hóa học A2O3.
(3) Hợp chất hiđroxit của A có công thức hóa học A(OH)3.
(4) Hiđroxit của A có tính bazơ mạnh.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Đáp án B
Các phát biểu 2 và 3 đúng.
Chọn câu đúng khi nói về độ âm điện của các nguyên tố hóa học
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút electron khi hình thành liên kết hóa học
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng nhưởng electron của nguyên tử
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng tham gia phản ứng hóa học
Độ âm điện tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Đáp án A
Nguyên tố Z thuộc nhóm A của bảng tuần hoàn. Oxit ứng với hóa trị cao nhất của Z có công thức hóa học ZO3. Công thức của Z với H là:
ZH2
ZH6
ZH3
ZH4
Đáp án A
Hóa trị cao nhất với oxi là 6, nên hóa trị của Z với H là 8 – 6 = 2
CT của Z với H là ZH2





