7 câu Trắc nghiệm Biểu thức đại số có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

7 câu Trắc nghiệm Biểu thức đại số có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
ToánLớp 7113 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều dài là a (cm) và chiều dài là 3 cm là:

2(a + 3);

a + 3;

3a;

a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều dài là a (cm) và chiều dài là 3 cm là: 2(a + 3)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 2x(x2 + y) khi x = 1; y = 2 là:

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi x = 1 và y = 2 ta có:

2x(x2 + y) = 2. 1.( 1 + 2) = 2. 3 = 6

Vậy khii x = 1 và y = 2 thì giá trị của biểu thức 2x(x2 + y) là: 6.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức biểu thị diện tích của hình thang có hai đáy là x cm và y cm và có chiều cao là 2 cm là:

x + y;

2.(x + y);

x+y2 ;

2x + y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức biểu thị diện tích của hình thang có hai đáy là x cm và y cm và có chiều cao là 2 cm là: x+y2.2=x+y(cm2).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 2x2 + 3 tại x = 3 là:

20

21

22

23

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 Giá trị của biểu thức 2x2 + 3 tại x = 3 là:

2.32 + 3 = 2.9 + 3 = 21.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đi ô tô với vận tốc 30 km/h trong a giờ. Sau đó đi bộ với vận tốc 5 km/h trong b giờ. Biểu thức biểu thị tổng quãng đường người đó đi được là:

30a + 5b;

30a;

5b;

5a + 30b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quãng đường người đó đi bằng ô tô là: 30a (km).

Quãng đường người đó đi bộ là: 5b (km)

Vậy tổng quãng đường người đó đi được là: 30a + 5b (km).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức 3x2+2y . Giá trị của biểu thức tại x = 3 và y = 2 là:

274 ;

133 ;

5;

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho biểu thức 3x2+2y . Giá trị của biểu thức tại x = 3 và y = 2 là:

3x2+2y=332+2.2=13+4=133.

Vậy với x = 3 và y = 2 thì giá trị biểu thức là 133.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định đúng là:

Hai biểu thức A(x) = (x + 2)2 và B(x) = x2 + 4 bằng nhau với mọi giá trị của x. Chẳng hạn, khi x = 0 thì A(0) = B(0) = 4;

Hai biểu thức C = 2ab + c và D = c + 2ba bằng nhau với mọi giá trị của a,b và c. Chẳng hạn, khi a = b = c = 0 thì C = D = 0;

Hai biểu thức E(c) = (1 + c)2 và F(c) = 1 + c2 bằng nhau với mọi giá trị của c. Chẳng hạn, khi c = 0 thì E = F = 1

Hai biểu thức G = 2a(b + a) và H = 2ab + 2a bằng nhau với mọi giá trị của a và b. Chẳng hạn, khi a = b = 0 thì G = H = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+) Phát biểu A là phát biểu sai vì với x = 1 thì A(1) = (1 + 2)2 = 32 = 9, B(1) = 12 + 4 = 5. Do đó với x = 1 thì A(1) ≠ B(1).

+) Ta có C = 2ab + c = c + 2ba = D (tính chất giao hoán của phép nhân).

Suy ra C = D với mọi giá trị của c. Vậy phát biểu B là phát biểu đúng.

+) Phát biểu C là phát biểu sai vì với c = – 1 thì E(– 1) = (1 – 1)2 = 0 và F(– 1) = 1 + (– 1)2 = 2. Do đó với c = – 1 thì E(– 1) ≠ F(– 1);           

+) Ta có a = 2, b = 1 thì G = 2.2(1 + 2) = 7, H = 2.2.1 + 2.2 = 8. Suy ra với a = 2 và b = 1 thì G ≠ H. Do đó phát biểu D là phát biểu sai.

Vậy ta chọn đáp án B.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây